TL
Thứ Ba, 5 tháng 7, 2016
Kết nối INTERNET mọi lúc mọi nơi với điện thoại NOKIA
- Trong hộp thoại Select network operator, chọn mạng để kết nối là mạng của điện thoại
bạn đang sử dụng và đã đăng ký dịch vụ GPRS.
- Chọn xong nhấn Finish để hoàn tất. Sau 10 giây phần mềm Nokia PC Suite sẽ cho bạn biết
có kết nối được hay không.
Bước 5: Truy cập Internet.
- Khi đã kết nối được Internet (như hình trên) thì bạn có thể dùng Internet Explorer hoặc
Firefox để truy cập như truy cập Internet tại văn phòng bạn nhưng tốc độ sẽ thấp hơn chỉ
560Kb/s so với tốc độ trung bình tại văn phòng 1Mb/s.
- Để cải thiện tốc độ bạn nên sử dụng
phần mềm duyệt Web Firefox, và để
giảm tối đa phí truy cập nếu không
cần thiết bạn nên bỏ chế độ hiển thị
hình ảnh. Trong Firefox để bỏ chế độ
hiển thị hình ảnh vào menu Tools Options, chọn thẻ Content, bỏ đánh
dấu
mục
Load
images
automaically.
Khi
không
truy
cập
nhấn
Disconnect để ngắt kết nối. Vì nếu
để kết nối mà bạn không truy cập thì
vẫn tốn phí truy cập.
Tham khảo: Sử dụng phần mềm
duyệt web Firefox
Lưu ý!
1. Không nên truy cập quá nhiều trang cùng một lúc vì tốc độ sẽ giảm xuống đáng kể.
2. Không nên truy cập các trang có quá nhiều hình ảnh, chi phí bạn phải trả cho dung lượng
tải các hình này là rất lớn.
3. Không nên sử dụng thuê bao trả sau để truy cập internet bằng hình thức này vì có thể bạn
không kiểm soát được chi phí truy cập và cuối tháng sẽ phải trả một chi phí truy cập rất lớn.
Designed by Trần Quang Hải
Email: qhaivn@gmail.com
Thứ Năm, 30 tháng 6, 2016
NÉN VÀ GIẢI NÉN TẬP TIN, THƯ MỤC VỚI WINRAR
một tập tin.
l
Compress and email: nén các tập tin và thư
mục để gửi đính kèm theo email, để sử dụng thức
năng này bạn phải có tài khoản email cấu hình
trên Outlook Express hoặc MS Outlook.
l
Commpress to "Tên file. rar" anh email: nén
các tập tin và thư mục thành tên file .rar với tên
do Winrar đặt và gửi đính kèm theo mail
Nếu chọn lựa chọn 1 sẽ xuất hiện hộp thoại như hình bên dưới, bạn có thể nhấn nút
Browse để chỉ định nơi lưu trữ và tên file nén. Nhấn OK để bắt đầu nén các tập tin, thư
mục đã chọn và đợi trong giây lát tùy vào dung lượng các tập tin và thư mục cần nén.
2. Giải nén tập tin, thư mục
Kích phải trên tập tin nén, và chọn 1 trong 3
lựa chọn:
l
Extract files... : để hiển hộp thoại chọn
nơi đến cho các tập tin và thư mục giải
nén (nên chọn cách này để chủ động nơi
lưu trữ)
l
Extract Here: giải nén tất cả tập tin,
thư mục ngay tại thư mục đang đứng.
Cách này có thể làm bạn nhầm nhẫn giữ
các tập tin và thư mục hiện có với tập tin
và thư mục sẽ được giải nén ra.
l
Extract to "Tên thư mục": phần mềm
sẽ tạo một thư mục tương ứng với tên
file nén bỏ phần mở rộng .rar, .zip và
thư mục được tạo ra tại thư mục đang
đứng để chứa tất cả các tập tin và thư
mục trong file nén.
IV. Ứng dụng file nén để bảo vệ tài liệu
*Ưu điểm: Bảo vệ tài liệu bằng file nén là phương pháp bảo vệ tối ưu nhất vì file nén
có dung lượng nhỏ vừa bảo vệ được nhiều tập tin và thư mục cùng lúc, mật khẩu của
file nén rất khó có thể dò ra bởi một phần mềm nào. Trong khi đó để bảo vệ một tập
tin thì chúng ta phải tùy thuộc vào phần mềm ứng dụng tạo ra nó, đôi lúc các mật khẩu
bảo vệ này rất dễ bị dò ra bởi các phần mềm chuyên dụng.
* Thực hiện:
- Chọn một hoặc nhiều tập tin hoặc thư mục cần bảo mật bằng mật khẩu file nén. Kích
phải chọn Add to archive...
- Trong hộp thoại xuất hiện, nhấn nút Browse để chọn vị trí và tên file nén. Có thể
đánh dấu chọn Delete files after archiving để xóa tất cả các file sau khi nén xong
chỉ để lại một file nén kết quả có mật khẩu.
- Để nhập mật khẩu, kích chọn thẻ Advanced, nhấn nút Set password. Nhập mật khẩu
cho file nén ở cả 2 ô. Nhấn OK để tắt màn hình nhập mật khẩu. Nhấn OK lần nữa để
bắt đầu nén.
Cảnh báo!: Mật khẩu file nén bạn phải nhớ nếu không sẽ không có cách nào giúp
bạn lấy lại nếu nó nhiều hơn 4 ký tự.
Designed by Trần Quang Hải
Email: qhaivn@gmail.com
Thứ Tư, 29 tháng 6, 2016
PHẦN MỀM LUYỆN GÕ MASTER KEY
- Hộp thoại Select Destination
Location yêu cầu chỉ định
đường dẫn thư mục để lưu phần
mềm. Để nguyên đường dẫn
mặc định do bộ cài đặt chỉ định.
Nhấn Next.
* Ghi chú: Theo nguyên tắc tổ
chức các thư mục trên phân
vùng chính của HĐH Windows,
các phần mềm được cài vào máy
đều có thư mục riêng của mình
trong thư mục C:\Program
Files.
- Trong hộp thoại Select
Components yêu cầu chọn các
thành phần của phần mềm để
cài đặt, kích bỏ chọn 2 thành
phần cuối trong danh sách là
các bài tập gõ tiếng Pháp và
tiếng Đức. Nhấn Next.
- Đánh dấu chọn Create a
desktop icon để tạo biểu
tượng phần mềm ra màn hình
Desktop (nếu cần). Nhấn Next.
Nhấn Install trong hộp thoại
Ready to Install để bắt đầu
cài đặt.
- Khi cài xong sẽ xuất hiện hộp
thoại thông báo. Nhấn Finish
để bắt đầu sử dụng phần mềm.
2. Lần đầu tiên sử dụng
Lần đầu tiên bạn chạy phần
mềm sẽ xuất hiện hộp thoại
yêu cầu bạn chọn hình thức
lưu trữ các thông tin trong
quá trình tập gõ như tên tài
khoản, nhật ký sử dụng phần
mềm, kết quả của các bài
tập trước...
Nếu dùng bản hạn chế quyền
sử dụng (không đăng ký bản
quyền) thì chọn Use my
computer accout to store
history. Nhấn OK
2. Luyện gõ với Master Key
- Khởi động: Khi sử dụng bản chưa đăng ký sẽ xuất hiện hộp thoại, đợi sau 15 giây nhấn
Continue để sử dụng phần mềm.
- Chọn bài tập: kích chọn nút Choose a unit, chọn một bài học, nhấn OK. Lưu ý: do chưa
đăng ký bản quyền nên một số bài học gõ căn bản phần mềm hạn chế không cho sử dụng.
- Chọn tốc độ (số từ trên 1 phút) tại mục Speed Gold, chọn thời gian cho bài tập tại mục
Timed Drill. Lúc mới bắt đầu bạn nên chọn tốc độ thấp khoảng 10 - 20, thời gian ít khoảng
5 phút để tạo tâm lý hưng phấn tập luyện về sau.
- Tạm thời chuyển bộ gõ Unikey, Vietkey về chế độ gõ tiếng Anh. Nhấn nút Start The Drill
để bắt đầu luyện gõ với Master Key.
3. Lời khuyên để luyện gõ hiệu quả
- Không được vội vàng, đốt cháy giai đoạn, bạn phải tập từ bước cơ bản là chuẩn bị tư thế
ngồi, đặt từng ngón tay đúng như vị trí phần mềm hướng dẫn cho từng phím.
- Không nên bỏ qua các từ sai, khi gõ một phím sai bạn nên quay lại và nhập cho đúng rồi
mới tiếp tục gõ tiếp, nếu không bạn đang mắc bệnh thành tích đó.
- Tập không nhìn phím vì cách duy nhất để gõ nhanh là chỉ nhìn nội dung cần gõ trên giấy
(nếu có), nội dung đã được gõ vào máy chứ không nhìn bàn phím.
- Nên tập nhiều lần trong ngày, mỗi lần khoảng 5 - 10 phút không nên tập trung quá nhiều
thời gian một lần sẽ làm giảm hiệu quả tập luyện.
Designed by Trần Quang Hải
Email: qhaivn@gmail.com
Thứ Hai, 27 tháng 6, 2016
Trình Duyệt Mozilla Thunderbrid
Kích chọn I accept the terms in the License Agreement để đồng ký với các điều khoản
trong bản quyền sử dụng phần mềm. Nhấn Next.
Kính chọn phương án cài đặt Standard, nhấn Next để tiếp tục.
Quá trình cài đặt sẽ diễn ra trong vòng 1 - 2 phút, kết thúc sẽ hiển thị thông báo. Nhấn
Finish để hoàn tất cài đặt và bắt đầu sử dụng Thunderbrid.
2. Cấu hình Thunderbrid để gửi nhận email
2.1 Cấu hình cho tài khoản Gmail
* Thiết lập tài khoản email vào Thunderbird:
Do Thunderbrid có chế độ hỗ trợ đặt biệt với Gmail nên nếu bạn có tài khoản có đuôi
@gmail.com thì việc thiết lập sẽ rất nhanh chóng.
Nếu lần đầu tiên sử dụng Thunderbrid sẽ hiển thị hộp thoại để bạn thiết lập để gửi nhận
email với 1 tài khoản có sẵn. Nếu không xuất hiện hộp thoại này vào Tools - Account
Settings, nhấn nút Add Account
Kích chọn Gmail, nhấn Next.
Nhập tên đầy đủ của bạn vào ô Your Name, nhập tên toài khoản Gmail vào ô Email
Address, nhớ chỉ nhập phần trước @. Nhấn Next để tiếp tục
Nhấn Finish.
* Cấu hình để nhận email
- Kích phải trên tên tài khoản trong ô cửa sổ bên trái chọn Properties
- Kích chọn mục Server Settings bên dưới tên tài khoản, đánh dấu chọn mục SSL.
- Đánh dấu chọn mục Check for new messages at startup để bật chế độ kiểm tra email
mới khi bạn khởi động phần mềm.
- Đánh dấu chọn mục Check for new messages every ... và nhập số phút vào ô bên
cạnh để định thời gian tự động kiểm tra email mới. Nếu bạn có nhiều tài khoản email tùy
vào mức độ sử dụng, tầm quan trọng có thể định thời gian này khác nhau.
- Đánh dấu chọn mục Automaatically download new messages để tự động tải email
mới về.
* Cấu hình để gửi email
Vào menu Tools - Account Settings..., chọn mục Outgoing Server (SMTP), kích chọn
tài khoản tương ứng với tài khoản email bạn mới thiết lập, thông thường khi bạn mới thiết
lập tài khoản Gmail thì trong danh sách sẽ có tên Gmail - stmp.gmail.com, nhấn nút
Edit.
Thứ Bảy, 25 tháng 6, 2016
ĐỀ THI TOÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2015 (ĐH Thành Nhân)
Bồi dưỡng văn hóa và luyện thi Đại học Thành Nhân
Lô A14 Trần Lê, Đà Lạt
- Ngày thi 5.07.2014 -
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1. (2 điểm)
a) Khảo sát biến thiên và vẽ đồ thị (C ) của hàm số y = x 3 − 3x 2 + 2
∗ Hàm số đã cho xác định trên »
∗ Ta có: y '' = 3 x2 − 6 x = 3x ( x − 2 ) và y '' = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2 .
∗ Giới hạn: lim y = −∞ và lim y = +∞
x→−∞
x→+∞
∗ Bảng biến thiên:
x
y''
0
0
−∞
+
2
0
−
+∞
+
2
+∞
y
−2
−∞
Hàm đồng biến trên mỗi khoảng ( −∞; 0 ) và ( 2; +∞ ) , nghịch biến trên ( 0; 2 ) .
Hàm số đạt cực đại tại điểm x = 0 với giá trị cực đại của hàm số là y ( 0 ) = 2 và hàm số đạt cực tiểu tại
điểm x = 2 với giá trị cực tiểu của hàm số là y ( 2 ) = −2 .
∗ Đồ thị
• Điểm đặc biệt :
y '''' = 6 x − 6 và y " = 0 ⇔ x = 1 ⇒ I ( 1; 0 )
•
y
2
Chọn x = 3 ⇒ y = 2, x = −1 ⇒ y = −2 .
-1
2
Chú ý: Ta có thể tìm điểm đặc biệt bằng cách tìm giao
điểm của đồ thị với trục tọa độ:
Giao điểm của đồ thị với trục Oy là điểm ( 0; 2 )
3
x
-2
Đồ thị cắt Ox tại ba điểm ( 1; 0 ) , ( 1 ± 3; 0 )
Nhận xét: Đồ thị nhận I ( 1; 0 ) làm tâm đối xứng.
b)
m ≤ 0 ⇒ y '' = 0 có 1 nghiệm, nên hàm số có 1 cực trị.
m > 0 ⇒ y '' = 0 có 3 nghiệm phân biệt và đổi dấu qua mỗi nghiệm đó, nên hàm số có 3 cực trị. Giả sử
(
) (
A ( 0; −4 m ) , B − 2 m ; 4m2 − 4m , C
)
2m ; 4m2 − 4m .
Vì tam giác ABC cân tại A và B, C đối xứng nhau qua Oy
AH ⊥ BC
H là trực tâm tam giác ABC khi
⇒ BH .AC = 0 ( ∗) .
BH ⊥ AC
31
Ta có: BH = 2 m ; −4 m2 + 4 m + , AC = 2m ; 4 m2 .
4
(
)
31
31
Khi đó ( ∗) ⇔ 2m + 4 m2 −4 m2 + 4 m + = 0 hay 8m3 − 8 m2 − m − 1 = 0 , phương trình có nghiệm m = 2
4
2
thỏa m > 0 .
GV ra đề: Nguyễn Phú Khánh
Môn Toán – Khối A,A1
Bồi dưỡng văn hóa và luyện thi Đại học Thành Nhân
Câu 2. (1 điểm) Điều kiện: x ≠
Lô A14 Trần Lê, Đà Lạt
- Ngày thi 5.07.2014 -
π
+ kπ
2
1
3
1
1
sin 2 x + tan x = − cos 2 x ⇔ sin 2 x + tan x = − 2 sin 2 x
2
2
2
2
1
1
1
⇔ sin 2 x + tan x = − sin 2 x.tan x ⇔ sin 2 x − ( tan x − 1) = 0
2
2
2
π
5π
1
x = 12 + k π; x = 12 + k π
sin 2 x =
⇔
, k ∈»
2⇔
x = π + kπ
tan x = 1
4
Câu 3. (1 điểm) Ta có: x5 − 5x 3 + 2 x 2 + 6 x − 4 = ( x − 1)2 ( x + 2)( x 2 − 2) , x3 − x 2 − x + 1 = ( x − 1)2 ( x + 1)
( x + 2)( x2 − 2)
3
=− .
x →1
2
x+1
Câu 4. (1 điểm).
Do đó: B = lim
B = 1200 ⇒ A = 600 ⇒ ∆ABD đều cạnh a
a2 3
2
Gọi O là giao điểm AC và BD
⇒ SABCD = 2SABD =
⇒ AO =
a 3
2
a 3
; AG = AO =
; AC = a 3
2
3
3
⇒ SG = GA.GC =
a 6
( ∆SAC vuông tại S, đường cao
3
1
a3 2
SG). VSABCD = SABCD .SG =
3
6
(
)
Kẻ GH ⊥ SO ⇒ GH ⊥ ( SBD ) vì BD ⊥ GH ⊂ ( SAO ) ⇒ d G , ( SBD ) = GH
∆SGO vuông tại G, đường cao GH ⇒
1
OH
2
=
1
GS
2
+
1
GO
2
=
27
2a 2
Câu 5. (1 điểm)
a) Giả sử số đó là abcd
TH1: a,b là các chữ số 1 và 3. Sẽ có 2! Cách chọn a,b
Lúc này chọn d có: 4 cách và chọn c có 4 cách. Trường hợp này có 2.4.4 = 32 số
TH2: b,c là các chữ số 1 và 3. Sẽ có 2! Cách chọn b,c
Nếu d = 0 chọn a có: 2cách. Trường hợp này có 2.1.2 = 4 số.
Nếu d ≠ 0 chọn d có 2 cách, chọn a có: 2 cách. Trường hợp này có 2.2.2 = 8 số
Vậy có: 32 + 4 + 8 = 44 số.
( n − 1) !
n!
k
k −1
b) Ta có: kCn = k.
= n.
= nCn−1 ( đpcm )
k !( n − k )!
( k − 1) ! ( n − 1) − ( k − 1) !
(
)
0
1
2
n
1
2
n
0
1
n
2Cn + 5Cn + +8Cn + ... + ( 3n + 2 ) Cn = 1600 ⇔ 3Cn + 6Cn + ... + 3nCn + 2 Cn + Cn + ... + Cn = 1600
(
) (
)
0
1
n −1
0
1
n
⇔ 3n Cn−1 + Cn−1 + ... + Cn−1 + 2 Cn + Cn + ... + Cn = 1600
GV ra đề: Nguyễn Phú Khánh
Môn Toán – Khối A,A1
Bồi dưỡng văn hóa và luyện thi Đại học Thành Nhân
(
) (
Lô A14 Trần Lê, Đà Lạt
- Ngày thi 5.07.2014 -
)
0
1
n −1
0
1
n
⇔ 3n Cn−1 + Cn−1 + ... + Cn−1 + 2 Cn + Cn + ... + Cn = 1600
⇔ 3n ( 1 + 1)
n −1
n
+ 2 ( 1 + 1) = 1600 ⇔ 3n.2n−1 + 2n+1 = 1600 ⇔ 3n.2n− 5 + 2n− 3 = 100 ⇔ n = 7
4 x − 3 y − 20 = 0
x = −1
Câu 6. (1 điểm) Tọa độ của A là nghiệm của hệ:
hay
, suy ra A ( −1; −8 )
2 x + y + 10 = 0
y = −8
Gọi D, E, F, N lần lượt là trung điểm của HA, HB, HC, AC và B’ là chân đường cao hạ từ B của tam giác
EF / / BC
ABC. Ta có NF / / AH . Do đó EF ⊥ NF
BC ⊥ AH
Tương tự ta có: ED ⊥ DN . Vậy đường tròn (C) đi qua D, E, F là đường tròn đường kính EN. Suy ra N
thuộc (C) . Mặt khác EB '' ⊥ B '' N , tức là B’ cũng thuộc (C).
2 x + y + 10 = 0
x = −2
x = −4
y = −2 x − 10
Tọa độ của N và B’ là nghiệm của hệ:
hay
⇔ 2
⇔
2
2
5x + 30 x + 40 = 0
y = −6
y = −2
( x − 1) + ( y + 2 ) = 25
Nếu N ( −4; −2 ) thì C ( −7; 4 ) (loại)
Nếu N ( −2; −6 ) thì C ( −3; −4 ) . Vậy N ( −2; −6 ) ; B '' ( −4; −2 ) ; C ( −3; −4 )
Đường thẳng BH đi qua B’ và nhận VTCP ( 1; −2 ) của AC là vtpt nên có phương trình x − 2 y = 0 . Đường
thẳng CH đi qua C và nhận vtcp ( 3; 4 ) của AB làm vtpt nên có phương trình là 3x + 4 y + 25 = 0 Tọa độ H
x = −5
x − 2 y = 0
5
là nghiệm của hệ:
hay
5 . Vậy H −5; −
3x + 4 y + 25 = 0
2
y=−
2
Câu 7. (1 điểm)
Kẻ NH ⊥ BC tại H, NK ⊥ DC tại K
Ta có ∆NKC = ∆NHC ⇒ NK = NH
DK AN 1
AD / / NK ⇒
=
=
DC AC 4 ⇒ DK = BH , mà M là trung
BH AN 1
AB / / NH ⇒
=
=
BC AC 4
điểm BC nên H là trung điểm
BM ⇒ ∆DKN = ∆MHN ⇒ DNK = MNH , ND = NM
Mà KNH = 900 ⇒ DNK = 900 ⇒ ∆DNM vuông cân tại N
⇒ DN ⊥ MN ⇒ DN : ( x − 5 ) + 3 ( y − 1) = 0 hay x + 3 y − 8 = 0
x + 3y − 8 = 0
Tọa độ N thỏa hệ:
⇒ N ( 2; 2 )
3x − y − 4 = 0
Giả sử M ( m; 3m − 4 ) ⇒ MN = ( 2 − m; 6 − 3m ) ; DN = 10; MN = DN
m = 3 ⇒ M ( 3; 5 )
2
2
2
⇒ ( 2 − m ) + ( 6 − 3m ) = 10 ⇔ ( m − 2 ) = 1 ⇔
m = 1 ⇒ M ( 1; −1) ( loai )
GV ra đề: Nguyễn Phú Khánh
Môn Toán – Khối A,A1
Bồi dưỡng văn hóa và luyện thi Đại học Thành Nhân
Lô A14 Trần Lê, Đà Lạt
- Ngày thi 5.07.2014 -
−1
5
1
xP − 2 =
xP =
M ( 3; 5 ) m gọi P = MN ∩ AD ⇒ NP = − NM ⇔
3 ⇔
3
3
y − 2 = −1
y = 1
P
P
1
1
1
5
Ta có: AP = MC = BC = AD ⇒ DP = DA
3
6
6
6
35
xB − 3 = − 5
5
5
5
3
53
⇒ B ( 1; 5 )
⇒ DP = DA = CB = MB ⇒ MB = DP ⇒
6
6
3
5
y − 5 = 3 1 − 1
( )
B
5
5
2
Câu 8. (1 điểm) Điều kiện: x ≤
(
)(
)
Phương trình ( 1) ⇔ x 2 − 1 − y x 2 + y 2 = 0 ⇔ x = y = 0 hoặc x 2 = y + 1
Trường hợp x = y = 0 thế vào (2) không thỏa mãn.
Trường hợp x 2 = y + 1 thế vào (2): 2 y 3 − 3 − 2 y − 1 = 0 ( 3 )
3
1
3
Xét hàm f (t) = 2 t 3 − 3 − 2t − 1; t ∈ −∞; ; f ''(t ) = 6t 2 +
; f ''(t ) > 0, ∀ t ∈ −∞;
2
2
3 − 2t
3
Vậy hàm số f (t ) đồng biến trên −∞; ; mà f (1) = 0 .
2
Suy ra phương trình (3) có nghiệm duy nhất: y = 1 . Với y = 1 ⇒ x 2 = 2 ⇔ x = ± 2 (thỏa điều kiện)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là:
(
)(
2;1 ; − 2;1
(
2
)
2
Câu 9. (1 điểm) Với a,b,c là các số dương ta có: a + b + c
2 (a + b + c)
Bởi vậy:
2
≤
3
(
2
2
Ta có: 2 a + b + c
2
)
(a + b + c)
3
2
)
( a + b + c )2
≥
( a + b + c )2
và ab + bc + ca ≤
3
3
2
2
+ 3 ⇔ ( a + b + c ) ≤ 9 , từ đó: 0 < a + b + c ≤ 3
( a + b + c )2 + 3
= ab + bc + ca + 3 ≤ ab + bc + ca ≤
3
(
2
2
nên a + b + c
2
)
( a + b + c )2 + 3
≤
2
(a + b + c) −
1
1
3 1
1
3
≤
+ = t2 −
+
a+b+c+3
a+b+c+3 2 6
t+3 2
6
1
1
3
1
1
Xét hàm số: f (t ) = t 2 −
+ với 0 < t ≤ 3 và f ''(t ) = t +
> 0, ∀t ∈ (0; 3)
6
t+3 2
3 ( t + 3 )2
Bởi vậy: S = a2 + b 2 + c 2 −
Bởi vậy: f (t ) ≤ f (3), ∀t ∈ ( 0; 3 hay f (t ) ≤
17
6
17
, dấu bằng xảy ra khi a = b = c = 1
6
17
Vậy max S =
khi a = b = c = 1
6
Suy ra: S ≤
GV ra đề: Nguyễn Phú Khánh
Môn Toán – Khối A,A1
6
2
Thứ Tư, 22 tháng 6, 2016
Báo cáo thực tập tiền mặt và hàng hóa tại Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bộ phận
Quảng cáo
Ghi chú:
- 11 -
GVHD Lê Thị Thanh Mỹ
Bộ phận
bán hàng
Bộ phận
thị trường
: Quan hệ chỉ đạo
Sơ đồ 1.2
1.4.2.Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận ở cơng ty:
Ban Giám đốc gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, có nhiệm vụ chỉ đạo trực
tiếp và chịu trách nhiệm chung về hoạt động SXKD của cơng ty, trong đó:
- Giám đốc: Là người quản lý cao nhất của cơng ty đại diện cho cán bộ cơng
nhân viên, quản lý cơng ty theo cơ chế một thủ trưởng. Giám đốc có quyền quyết định
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty.
- Phó Giám đốc: là người được Giám đốc uỷ quyền giải quyết các cơng việc khi
đi vắng và là người chịu trách nhiệm về cơng việc được giao.
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý cán bộ, đề bạt cán bộ, tổ
chức biên chế lao động trong cơng ty, lập bảng lương, khen thưởng, nhận xét, đánh giá
cán bộ hàng năm, nâng lương, nâng bậc và thực hiện chính sách chế độ có liên quan
đến người lao động, bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ, kiểm tra mọi hoạt động của đơn
vị. Tham mưu cho Giám đốc cơng ty trong lĩnh vực quản lý, lao động, tiền lương, sắp
xếp tổ chức sản xuất, tiếp cận và bố trí cán bộ cơng nhân viên, quy hoạch và đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ cơng nhân viên, báo cáo thống kê nghiệp vụ, cơng tác bảo vệ nội bộ,
thực hiện chế độ chính sách Nhà nước đối với người lao động, cơng tác thi đua khen
thưởng trong tồn cơng ty.
Phòng tài chính - Kế tốn: chun cập nhật mọi nghiệp vụ kinh tế phát
sinh hàng ngày của cơng ty, chịu trách nhiệm về mọi kết quả trước ban Giám đốc. Phản
ánh kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty theo từng q, năm. Kiểm tra, kiểm sốt
Đặng Thị Hồng Dung
Kế tốn C-k30
Báo cáo thực tập tổng hợp
- 12 -
GVHD Lê Thị Thanh Mỹ
việc thu – chi, thanh tốn các khoản nợ, theo dõi tình hình cơng nợ của khách hàng.
Phân tích tình hình tài chính trong cơng ty, đánh giá hiệu quả SXKD của cơng ty.
Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính, cơng tác hạch tốn
kế tốn trong tồn cơng ty theo đúng chuẩn mực kế tốn, quy chế tài chính và pháp luật
của Nhà nước.
Phòng kế hoạch kỹ thuật chun trách về việc giám sát sản xuất và kinh
doanh.Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD ngắn và dài hạn.
Chủ trì và phối hợp với các phòng ban để soạn thảo, triển khai các hợp đồng kinh tế;
đơn đốc; kiểm tra trong q trình thực hiện và thanh lý hợp đồng kinh tế.
Phòng vật tư dịch vụ: chun trách về việc cung ứng vật tư cho bộ phận
quảng cáo và các bộ phận khác. Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho phù hợp để khơng
bị gián đoạn cơng việc khác.Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài sản,
vật tư, cơng cụ, dụng cụ, máy móc, thiết bị thi cơng… của cơng ty.
1.5. Đặc điểm tổ chức kế tốn tại Cơng ty TNHH TM & QC Xn Duy:
1.5.1.Mơ hình tổ chức kế tốn tại Cơng ty:
Để phù hợp với tính chất, đặc điểm và quy mơ hoạt động SXKD của cơng ty, bộ
máy kế tốn tại cơng ty được tổ chức theo hình thức kế tốn vừa tập trung vừa phân
tán, cơng ty vừa có bộ phận kế tốn tại cơng ty, vừa có bộ phận kế tốn tại các đơn vị
trực thuộc (các đơn vị hạch tốn báo sổ). Theo hình thức này hầu hết cơng tác kế tốn,
từ hạch tốn ban đầu, hạch tốn tổng hợp, chi tiết đến lập các bảng tổng hợp đều được
tiến hành ở các đơn vị trực thuộc. Phòng kế tốn trung tâm, có nhiệm vụ chủ yếu là lập
báo cáo tổng hợp của tồn đơn vị trên cơ sở các bảng tổng hợp của các đơn vị trực
thuộc.
Sơ đồ bộ máy kế tốn của cơng ty:
KẾ TỐN TRƯỞNG
Kiêm kế tốn tổng hợp
Đặng Thị Hồng Dung
Kế tốn C-k30
Báo cáo thực tập tổng hợp
- 13 -
Kế tốn
ngun vật liệu
G
Kế tốn
Tài sản cố định
Ghi chú :
GVHD Lê Thị Thanh Mỹ
Kế tốn thanh
tốn cơng nợ
Thủ quỹ
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 1.3
1.5.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế tốn:
Kế tốn trưởng kiêm kế tốn tổng hợp: là người tổ chức chỉ đạo mọi mặt
cơng tác kế tốn, kiểm kê tài chính trong tồn cơng ty và phải chịu trách nhiệm trước
cơng ty về hoạt động của các nhân viên kế tốn. Kế tốn trưởng có quyền đề xuất với
Giám đốc về các quyết định tài chính phù hợp với họat động SXKD của đơn vị. Tổ
chức, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính, tổ chức quản lý chứng từ kế tốn, quy
định kế hoạch ln chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và lập báo cáo kế tốn để cung
cấp thơng tin kịp thời cho Giám đốc trong việc điều hành SXKD của DN.
Kế tốn ngun vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn
ngun vật liệu, cơng cụ, dụng cụ, hàng hóa. Tổng hợp phiếu xuất kho cho từng cơng
trình để tính giá thành sản phẩm và có sự điều tiết hợp lý để khơng ảnh hưởng đến tiến
độ kinh doanh.
Kế tốn tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ
tại Cơng ty. Đồng thời kế tốn TSCĐ còn làm cơng tác tính và trích khấu hao hàng q
cho TSCĐ.
Kế tốn thanh tốn cơng nợ: theo dõi và thanh tốn tiền lương và các
khoản phụ cấp cho cán bộ cơng nhân viên, theo dõi tình hình tạm ứng các khách hàng
của cơng ty. Ngồi ra còn lập phiếu thu, chi tiền mặt theo chứng từ và cuối tháng lập
Đặng Thị Hồng Dung
Kế tốn C-k30
Báo cáo thực tập tổng hợp
- 14 -
GVHD Lê Thị Thanh Mỹ
báo cáo quyết tốn sổ quỹ tiền mặt.
Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, quản lý tiền mặt, ngân phiếu, ghi
chép quỹ và cáo cáo sổ quỹ hàng ngày.
1.5.3. Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty:
Chế độ kế tốn : Cơng tác hạch tốn kế tốn tại cơng ty TNHH TM & QC
Xn Duy được thực hiện theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của
Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
Hình thức sổ kế tốn được sử dụng tại cơng ty là hình thức Chứng từ ghi sổ.
1.5.4. Các phương pháp kế tốn chủ yếu áp dụng tại cơng ty:
Cơng ty TNHH TM & QC Xn Duy hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xun. Theo phương pháp này thì hàng ngày kế tốn theo dõi và phản
ánh thường xun, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hố
trên sổ kế tốn. Cuối q, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho rồi đối
chiếu với số liệu vật tư tồn kho trên sổ kế tốn của cơng ty.
Đồng thời cơng ty tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao
theo đường thẳng. Theo phương pháp tính khấu hao này, kế tốn tính khấu hao trung
bình hàng q cho tài sản cố định của cơng ty.
Phần 2:
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TỐN
2.1. Ghi sổ theo hình thức áp dụng tại Cơng Ty TNHH TM & QC Xn Duy, hình
thức Chứng từ ghi sổ:
Điều kiện vận dụng: Hình thức này phù hợp với mọi loại hình và quy mơ
hoạt động, kết cấu sổ đơn giản dễ ghi chép nên phù hợp với cả điều kiện kế tốn thủ
cơng và kế tốn máy.
Đặc điểm tổ chức sổ:
Đặng Thị Hồng Dung
Kế tốn C-k30
Báo cáo thực tập tổng hợp
- 15 -
GVHD Lê Thị Thanh Mỹ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế tốn tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế tốn tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế tốn lập trên cơ sở từng chứng từ kế tốn hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế tốn cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế tốn đính kèm, phải
được kế tốn trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế tốn.
Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế tốn sau:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết
Trình tự ghi sổ:
Ta có sơ đồ hạch tốn theo hình thức Chứng từ ghi sổ như sau:
Chứng từ kế tốn
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Bảng tổng hợp
chứng từ kế tốn
cùng loại
CHỨNG TỪ
GHI SỔ
Sổ cái
Đặng Thị Hồng Dung
Sổ ( thẻ )
chi tiết
Bảng chi
tiết
Kế tốn C-k30
Báo cáo thực tập tổng hợp
- 16 -
GVHD Lê Thị Thanh Mỹ
Bảng cân đối sổ
cái phát sinh phát
sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.4
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế tốn hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế
tốn cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế tốn lập Chứng từ
ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế tốn sau khi làm căn cứ lập Chứng từ
ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế tốn chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh
Nợ, tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái
lập Bảng Cân đối số phát sinh.
Đặng Thị Hồng Dung
Kế tốn C-k30
Các từ viết tắt, thuật ngữ Anh Việt trong đấu thầu
Nam
VECAS
Vietnam Engineering Consultant Association
Hiệp hội Tư vấn Xây dựng Việt Nam
VIFCEA
Vietnam Federation of Civil Engineering Associations
Tổng hội Xây dựng Việt Nam
VUSTA
Vietnam Union
Associations
Liên hiệp Hội khoa học và Kỹ thuật Việt
Nam
AASHTO
American Association
Transportation Officials
AF
Additional Fund
Vốn bổ sung
AWP
Annual Work Program
Kế hoạch Xây lắp Năm thứ….
CBO
Community-based organisations
Tổ chức Cộng đồng
CPM
Critical path method
Phương pháp đường tới hạn
CQS
Selection Based on Consultants’Qualifications
Tuyển chọn trên cơ sở Năng lực của Tư
vấn
DPO
Detail Project Outline
Đề cương chi tiết dự án (WB)
EMDP
Ethnic Minority Development Plan
Kế hoạch Phát triển Dân tộc Thiểu số
FBS
Selection under a Fixed Budget
Tuyển chọn theo một ngân sách cố định
IMA
Independent Monitoring Agency
Cơ quan Giám sát Độc lập
ITC
Instructions to Consultants
Chỉ dẫn cho Tư vấn
LCS
Least-Cost Selection
Tuyển chọn Tư vấn theo Chi phí Thấp
nhất
LOI
Letter of Invitation
Thư mời
MOS
Monthly Operational Summary
Báo cáo Tóm tắt Hoạt động Hàng tháng
OM
(Project) Operation Manual
Sổ tay điều hành dự án
PAD
Project Appraisal Document
Tài liệu Thẩm định dự án
PAs
Procurement Agents
Đại lý Mua sắm
PCN
Project Concept Note
Tóm tắt ý tưởng dự án (WB)
of
Science
of
and
State
Technology
Highway
and
Hiệp hội Đường và Giao thông Hoa Kỳ
PCR
Project Completion Report
Báo cáo hoàn thành dự án
PE
Procuring Entities
Cơ quan chủ quản
PEIA
Program Environment Impact Assessment
Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường
cấp Chương trình
PGAE
Partnership Group on Aid Effectiveness
Nhóm Quan hệ đối tác về hiệu quả viện
trợ
PID
Project Information Document
Tài liệu Thông tin Dự án
PPTA
Project Preparation Technical Assistance
Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án
QBS
Quality-Based Selection
Tuyển chọn Tư vấn trên cơ sở Chất lượng
QCBS
Quality- and Cost-Based Selection
Tuyển chọn Tư vấn trên Cơ sở Chất
lượng và Chi phí
RAP
Resettlement Action Plan
Kế hoạch Hành động Tái định cư (RAP)
RFP
Request for Proposal
Hồ sơ Mời thầu
RNIP
Road Network Improvement Program
Chương trình Nâng cấp mạng lưới đường
bộ
SAPROF
Special assistance for project formation
(Nhóm) Hỗ trợ đặc biệt thành lập dự án
SBDs
Standard Bidding Document
HSMT chuẩn
SSS
Single-Source Selection
Tuyển chọn Tư vấn
SWAps
Sector-Wide Approaches
Cách tiếp cận toàn Ngành
TOR
Terms of Reference
Điều khoản Tham chiếu
VP
Vietnam Pilot
Dự án Thử nghiệm Việt Nam
GPS
Primary control points (GPS)
Đường chuyền cơ sở (GPS)
IDF
Intensity-Duration-Frequency (IDF)
Cường độ- Thời gian -Tần suất (IDF)
ATB
Asphalt Treated Base
Lớp móng/trộn cấp phối gia cường ATB
TG
Technical Guidline
Sổ tay Hướng dẫn Kỹ thuật
CCD
CoST Concept Design
Thiết kế ý tưởng CoST
CMPI
CoST Material Project Information
Thông tin Dự án trọng yếu CoST
EITI
Extractive Industries Transparency Initiative
Sáng kiến minh bạch hóa trong ngành
công nghiệp khai khoáng
VMSG
Vietnam Multi-Stakeholder Group
Nhóm đa biên Việt Nam
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)