Thứ Ba, 5 tháng 7, 2016

Kết nối INTERNET mọi lúc mọi nơi với điện thoại NOKIA

- Trong hộp thoại Select network operator, chọn mạng để kết nối là mạng của điện thoại bạn đang sử dụng và đã đăng ký dịch vụ GPRS. - Chọn xong nhấn Finish để hoàn tất. Sau 10 giây phần mềm Nokia PC Suite sẽ cho bạn biết có kết nối được hay không. Bước 5: Truy cập Internet. - Khi đã kết nối được Internet (như hình trên) thì bạn có thể dùng Internet Explorer hoặc Firefox để truy cập như truy cập Internet tại văn phòng bạn nhưng tốc độ sẽ thấp hơn chỉ 560Kb/s so với tốc độ trung bình tại văn phòng 1Mb/s. - Để cải thiện tốc độ bạn nên sử dụng phần mềm duyệt Web Firefox, và để giảm tối đa phí truy cập nếu không cần thiết bạn nên bỏ chế độ hiển thị hình ảnh. Trong Firefox để bỏ chế độ hiển thị hình ảnh vào menu Tools Options, chọn thẻ Content, bỏ đánh dấu mục Load images automaically. Khi không truy cập nhấn Disconnect để ngắt kết nối. Vì nếu để kết nối mà bạn không truy cập thì vẫn tốn phí truy cập. Tham khảo: Sử dụng phần mềm duyệt web Firefox Lưu ý! 1. Không nên truy cập quá nhiều trang cùng một lúc vì tốc độ sẽ giảm xuống đáng kể. 2. Không nên truy cập các trang có quá nhiều hình ảnh, chi phí bạn phải trả cho dung lượng tải các hình này là rất lớn. 3. Không nên sử dụng thuê bao trả sau để truy cập internet bằng hình thức này vì có thể bạn không kiểm soát được chi phí truy cập và cuối tháng sẽ phải trả một chi phí truy cập rất lớn. Designed by Trần Quang Hải Email: qhaivn@gmail.com

Thứ Năm, 30 tháng 6, 2016

NÉN VÀ GIẢI NÉN TẬP TIN, THƯ MỤC VỚI WINRAR

một tập tin. l Compress and email: nén các tập tin và thư mục để gửi đính kèm theo email, để sử dụng thức năng này bạn phải có tài khoản email cấu hình trên Outlook Express hoặc MS Outlook. l Commpress to "Tên file. rar" anh email: nén các tập tin và thư mục thành tên file .rar với tên do Winrar đặt và gửi đính kèm theo mail Nếu chọn lựa chọn 1 sẽ xuất hiện hộp thoại như hình bên dưới, bạn có thể nhấn nút Browse để chỉ định nơi lưu trữ và tên file nén. Nhấn OK để bắt đầu nén các tập tin, thư mục đã chọn và đợi trong giây lát tùy vào dung lượng các tập tin và thư mục cần nén. 2. Giải nén tập tin, thư mục Kích phải trên tập tin nén, và chọn 1 trong 3 lựa chọn: l Extract files... : để hiển hộp thoại chọn nơi đến cho các tập tin và thư mục giải nén (nên chọn cách này để chủ động nơi lưu trữ) l Extract Here: giải nén tất cả tập tin, thư mục ngay tại thư mục đang đứng. Cách này có thể làm bạn nhầm nhẫn giữ các tập tin và thư mục hiện có với tập tin và thư mục sẽ được giải nén ra. l Extract to "Tên thư mục": phần mềm sẽ tạo một thư mục tương ứng với tên file nén bỏ phần mở rộng .rar, .zip và thư mục được tạo ra tại thư mục đang đứng để chứa tất cả các tập tin và thư mục trong file nén. IV. Ứng dụng file nén để bảo vệ tài liệu *Ưu điểm: Bảo vệ tài liệu bằng file nén là phương pháp bảo vệ tối ưu nhất vì file nén có dung lượng nhỏ vừa bảo vệ được nhiều tập tin và thư mục cùng lúc, mật khẩu của file nén rất khó có thể dò ra bởi một phần mềm nào. Trong khi đó để bảo vệ một tập tin thì chúng ta phải tùy thuộc vào phần mềm ứng dụng tạo ra nó, đôi lúc các mật khẩu bảo vệ này rất dễ bị dò ra bởi các phần mềm chuyên dụng. * Thực hiện: - Chọn một hoặc nhiều tập tin hoặc thư mục cần bảo mật bằng mật khẩu file nén. Kích phải chọn Add to archive... - Trong hộp thoại xuất hiện, nhấn nút Browse để chọn vị trí và tên file nén. Có thể đánh dấu chọn Delete files after archiving để xóa tất cả các file sau khi nén xong chỉ để lại một file nén kết quả có mật khẩu. - Để nhập mật khẩu, kích chọn thẻ Advanced, nhấn nút Set password. Nhập mật khẩu cho file nén ở cả 2 ô. Nhấn OK để tắt màn hình nhập mật khẩu. Nhấn OK lần nữa để bắt đầu nén. Cảnh báo!: Mật khẩu file nén bạn phải nhớ nếu không sẽ không có cách nào giúp bạn lấy lại nếu nó nhiều hơn 4 ký tự. Designed by Trần Quang Hải Email: qhaivn@gmail.com

Thứ Tư, 29 tháng 6, 2016

PHẦN MỀM LUYỆN GÕ MASTER KEY

- Hộp thoại Select Destination Location yêu cầu chỉ định đường dẫn thư mục để lưu phần mềm. Để nguyên đường dẫn mặc định do bộ cài đặt chỉ định. Nhấn Next. * Ghi chú: Theo nguyên tắc tổ chức các thư mục trên phân vùng chính của HĐH Windows, các phần mềm được cài vào máy đều có thư mục riêng của mình trong thư mục C:\Program Files. - Trong hộp thoại Select Components yêu cầu chọn các thành phần của phần mềm để cài đặt, kích bỏ chọn 2 thành phần cuối trong danh sách là các bài tập gõ tiếng Pháp và tiếng Đức. Nhấn Next. - Đánh dấu chọn Create a desktop icon để tạo biểu tượng phần mềm ra màn hình Desktop (nếu cần). Nhấn Next. Nhấn Install trong hộp thoại Ready to Install để bắt đầu cài đặt. - Khi cài xong sẽ xuất hiện hộp thoại thông báo. Nhấn Finish để bắt đầu sử dụng phần mềm. 2. Lần đầu tiên sử dụng Lần đầu tiên bạn chạy phần mềm sẽ xuất hiện hộp thoại yêu cầu bạn chọn hình thức lưu trữ các thông tin trong quá trình tập gõ như tên tài khoản, nhật ký sử dụng phần mềm, kết quả của các bài tập trước... Nếu dùng bản hạn chế quyền sử dụng (không đăng ký bản quyền) thì chọn Use my computer accout to store history. Nhấn OK 2. Luyện gõ với Master Key - Khởi động: Khi sử dụng bản chưa đăng ký sẽ xuất hiện hộp thoại, đợi sau 15 giây nhấn Continue để sử dụng phần mềm. - Chọn bài tập: kích chọn nút Choose a unit, chọn một bài học, nhấn OK. Lưu ý: do chưa đăng ký bản quyền nên một số bài học gõ căn bản phần mềm hạn chế không cho sử dụng. - Chọn tốc độ (số từ trên 1 phút) tại mục Speed Gold, chọn thời gian cho bài tập tại mục Timed Drill. Lúc mới bắt đầu bạn nên chọn tốc độ thấp khoảng 10 - 20, thời gian ít khoảng 5 phút để tạo tâm lý hưng phấn tập luyện về sau. - Tạm thời chuyển bộ gõ Unikey, Vietkey về chế độ gõ tiếng Anh. Nhấn nút Start The Drill để bắt đầu luyện gõ với Master Key. 3. Lời khuyên để luyện gõ hiệu quả - Không được vội vàng, đốt cháy giai đoạn, bạn phải tập từ bước cơ bản là chuẩn bị tư thế ngồi, đặt từng ngón tay đúng như vị trí phần mềm hướng dẫn cho từng phím. - Không nên bỏ qua các từ sai, khi gõ một phím sai bạn nên quay lại và nhập cho đúng rồi mới tiếp tục gõ tiếp, nếu không bạn đang mắc bệnh thành tích đó. - Tập không nhìn phím vì cách duy nhất để gõ nhanh là chỉ nhìn nội dung cần gõ trên giấy (nếu có), nội dung đã được gõ vào máy chứ không nhìn bàn phím. - Nên tập nhiều lần trong ngày, mỗi lần khoảng 5 - 10 phút không nên tập trung quá nhiều thời gian một lần sẽ làm giảm hiệu quả tập luyện. Designed by Trần Quang Hải Email: qhaivn@gmail.com

Thứ Hai, 27 tháng 6, 2016

Trình Duyệt Mozilla Thunderbrid

Kích chọn I accept the terms in the License Agreement để đồng ký với các điều khoản trong bản quyền sử dụng phần mềm. Nhấn Next. Kính chọn phương án cài đặt Standard, nhấn Next để tiếp tục. Quá trình cài đặt sẽ diễn ra trong vòng 1 - 2 phút, kết thúc sẽ hiển thị thông báo. Nhấn Finish để hoàn tất cài đặt và bắt đầu sử dụng Thunderbrid. 2. Cấu hình Thunderbrid để gửi nhận email 2.1 Cấu hình cho tài khoản Gmail * Thiết lập tài khoản email vào Thunderbird: Do Thunderbrid có chế độ hỗ trợ đặt biệt với Gmail nên nếu bạn có tài khoản có đuôi @gmail.com thì việc thiết lập sẽ rất nhanh chóng. Nếu lần đầu tiên sử dụng Thunderbrid sẽ hiển thị hộp thoại để bạn thiết lập để gửi nhận email với 1 tài khoản có sẵn. Nếu không xuất hiện hộp thoại này vào Tools - Account Settings, nhấn nút Add Account Kích chọn Gmail, nhấn Next. Nhập tên đầy đủ của bạn vào ô Your Name, nhập tên toài khoản Gmail vào ô Email Address, nhớ chỉ nhập phần trước @. Nhấn Next để tiếp tục Nhấn Finish. * Cấu hình để nhận email - Kích phải trên tên tài khoản trong ô cửa sổ bên trái chọn Properties - Kích chọn mục Server Settings bên dưới tên tài khoản, đánh dấu chọn mục SSL. - Đánh dấu chọn mục Check for new messages at startup để bật chế độ kiểm tra email mới khi bạn khởi động phần mềm. - Đánh dấu chọn mục Check for new messages every ... và nhập số phút vào ô bên cạnh để định thời gian tự động kiểm tra email mới. Nếu bạn có nhiều tài khoản email tùy vào mức độ sử dụng, tầm quan trọng có thể định thời gian này khác nhau. - Đánh dấu chọn mục Automaatically download new messages để tự động tải email mới về. * Cấu hình để gửi email Vào menu Tools - Account Settings..., chọn mục Outgoing Server (SMTP), kích chọn tài khoản tương ứng với tài khoản email bạn mới thiết lập, thông thường khi bạn mới thiết lập tài khoản Gmail thì trong danh sách sẽ có tên Gmail - stmp.gmail.com, nhấn nút Edit.

Thứ Bảy, 25 tháng 6, 2016

ĐỀ THI TOÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2015 (ĐH Thành Nhân)

Bồi dưỡng văn hóa và luyện thi Đại học Thành Nhân Lô A14 Trần Lê, Đà Lạt - Ngày thi 5.07.2014 - HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1. (2 điểm) a) Khảo sát biến thiên và vẽ đồ thị (C ) của hàm số y = x 3 − 3x 2 + 2 ∗ Hàm số đã cho xác định trên » ∗ Ta có: y '' = 3 x2 − 6 x = 3x ( x − 2 ) và y '' = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2 . ∗ Giới hạn: lim y = −∞ và lim y = +∞ x→−∞ x→+∞ ∗ Bảng biến thiên: x y'' 0 0 −∞ + 2 0 − +∞ + 2 +∞ y −2 −∞ Hàm đồng biến trên mỗi khoảng ( −∞; 0 ) và ( 2; +∞ ) , nghịch biến trên ( 0; 2 ) . Hàm số đạt cực đại tại điểm x = 0 với giá trị cực đại của hàm số là y ( 0 ) = 2 và hàm số đạt cực tiểu tại điểm x = 2 với giá trị cực tiểu của hàm số là y ( 2 ) = −2 . ∗ Đồ thị • Điểm đặc biệt : y '''' = 6 x − 6 và y " = 0 ⇔ x = 1 ⇒ I ( 1; 0 ) • y 2 Chọn x = 3 ⇒ y = 2, x = −1 ⇒ y = −2 . -1 2 Chú ý: Ta có thể tìm điểm đặc biệt bằng cách tìm giao điểm của đồ thị với trục tọa độ: Giao điểm của đồ thị với trục Oy là điểm ( 0; 2 ) 3 x -2 Đồ thị cắt Ox tại ba điểm ( 1; 0 ) , ( 1 ± 3; 0 ) Nhận xét: Đồ thị nhận I ( 1; 0 ) làm tâm đối xứng. b) m ≤ 0 ⇒ y '' = 0 có 1 nghiệm, nên hàm số có 1 cực trị. m > 0 ⇒ y '' = 0 có 3 nghiệm phân biệt và đổi dấu qua mỗi nghiệm đó, nên hàm số có 3 cực trị. Giả sử ( ) ( A ( 0; −4 m ) , B − 2 m ; 4m2 − 4m , C ) 2m ; 4m2 − 4m . Vì tam giác ABC cân tại A và B, C đối xứng nhau qua Oy  AH ⊥ BC H là trực tâm tam giác ABC khi  ⇒ BH .AC = 0 ( ∗) .  BH ⊥ AC  31  Ta có: BH =  2 m ; −4 m2 + 4 m +  , AC = 2m ; 4 m2 . 4   ( )  31  31 Khi đó ( ∗) ⇔ 2m + 4 m2  −4 m2 + 4 m +  = 0 hay 8m3 − 8 m2 − m − 1 = 0 , phương trình có nghiệm m = 2 4  2  thỏa m > 0 . GV ra đề: Nguyễn Phú Khánh Môn Toán – Khối A,A1 Bồi dưỡng văn hóa và luyện thi Đại học Thành Nhân Câu 2. (1 điểm) Điều kiện: x ≠ Lô A14 Trần Lê, Đà Lạt - Ngày thi 5.07.2014 - π + kπ 2 1 3 1 1 sin 2 x + tan x = − cos 2 x ⇔ sin 2 x + tan x = − 2 sin 2 x 2 2 2 2 1 1  1 ⇔ sin 2 x + tan x = − sin 2 x.tan x ⇔  sin 2 x −  ( tan x − 1) = 0 2 2 2   π 5π  1  x = 12 + k π; x = 12 + k π sin 2 x = ⇔ , k ∈» 2⇔   x = π + kπ tan x = 1     4 Câu 3. (1 điểm) Ta có: x5 − 5x 3 + 2 x 2 + 6 x − 4 = ( x − 1)2 ( x + 2)( x 2 − 2) , x3 − x 2 − x + 1 = ( x − 1)2 ( x + 1) ( x + 2)( x2 − 2) 3 =− . x →1 2 x+1 Câu 4. (1 điểm). Do đó: B = lim B = 1200 ⇒ A = 600 ⇒ ∆ABD đều cạnh a a2 3 2 Gọi O là giao điểm AC và BD ⇒ SABCD = 2SABD = ⇒ AO = a 3 2 a 3 ; AG = AO = ; AC = a 3 2 3 3 ⇒ SG = GA.GC = a 6 ( ∆SAC vuông tại S, đường cao 3 1 a3 2 SG). VSABCD = SABCD .SG = 3 6 ( ) Kẻ GH ⊥ SO ⇒ GH ⊥ ( SBD ) vì BD ⊥ GH ⊂ ( SAO ) ⇒ d G , ( SBD ) = GH ∆SGO vuông tại G, đường cao GH ⇒ 1 OH 2 = 1 GS 2 + 1 GO 2 = 27 2a 2 Câu 5. (1 điểm) a) Giả sử số đó là abcd TH1: a,b là các chữ số 1 và 3. Sẽ có 2! Cách chọn a,b Lúc này chọn d có: 4 cách và chọn c có 4 cách. Trường hợp này có 2.4.4 = 32 số TH2: b,c là các chữ số 1 và 3. Sẽ có 2! Cách chọn b,c Nếu d = 0 chọn a có: 2cách. Trường hợp này có 2.1.2 = 4 số. Nếu d ≠ 0 chọn d có 2 cách, chọn a có: 2 cách. Trường hợp này có 2.2.2 = 8 số Vậy có: 32 + 4 + 8 = 44 số. ( n − 1) ! n! k k −1 b) Ta có: kCn = k. = n. = nCn−1 ( đpcm ) k !( n − k )! ( k − 1) !  ( n − 1) − ( k − 1)  !   ( ) 0 1 2 n 1 2 n 0 1 n 2Cn + 5Cn + +8Cn + ... + ( 3n + 2 ) Cn = 1600 ⇔ 3Cn + 6Cn + ... + 3nCn + 2 Cn + Cn + ... + Cn = 1600 ( ) ( ) 0 1 n −1 0 1 n ⇔ 3n Cn−1 + Cn−1 + ... + Cn−1 + 2 Cn + Cn + ... + Cn = 1600 GV ra đề: Nguyễn Phú Khánh Môn Toán – Khối A,A1 Bồi dưỡng văn hóa và luyện thi Đại học Thành Nhân ( ) ( Lô A14 Trần Lê, Đà Lạt - Ngày thi 5.07.2014 - ) 0 1 n −1 0 1 n ⇔ 3n Cn−1 + Cn−1 + ... + Cn−1 + 2 Cn + Cn + ... + Cn = 1600 ⇔ 3n ( 1 + 1) n −1 n + 2 ( 1 + 1) = 1600 ⇔ 3n.2n−1 + 2n+1 = 1600 ⇔ 3n.2n− 5 + 2n− 3 = 100 ⇔ n = 7  4 x − 3 y − 20 = 0  x = −1 Câu 6. (1 điểm) Tọa độ của A là nghiệm của hệ:  hay  , suy ra A ( −1; −8 ) 2 x + y + 10 = 0   y = −8 Gọi D, E, F, N lần lượt là trung điểm của HA, HB, HC, AC và B’ là chân đường cao hạ từ B của tam giác  EF / / BC  ABC. Ta có  NF / / AH . Do đó EF ⊥ NF  BC ⊥ AH  Tương tự ta có: ED ⊥ DN . Vậy đường tròn (C) đi qua D, E, F là đường tròn đường kính EN. Suy ra N thuộc (C) . Mặt khác EB '' ⊥ B '' N , tức là B’ cũng thuộc (C).  2 x + y + 10 = 0   x = −2  x = −4   y = −2 x − 10 Tọa độ của N và B’ là nghiệm của hệ:  hay  ⇔ 2 ⇔ 2 2  5x + 30 x + 40 = 0  y = −6  y = −2 ( x − 1) + ( y + 2 ) = 25   Nếu N ( −4; −2 ) thì C ( −7; 4 ) (loại) Nếu N ( −2; −6 ) thì C ( −3; −4 ) . Vậy N ( −2; −6 ) ; B '' ( −4; −2 ) ; C ( −3; −4 ) Đường thẳng BH đi qua B’ và nhận VTCP ( 1; −2 ) của AC là vtpt nên có phương trình x − 2 y = 0 . Đường thẳng CH đi qua C và nhận vtcp ( 3; 4 ) của AB làm vtpt nên có phương trình là 3x + 4 y + 25 = 0 Tọa độ H  x = −5 x − 2 y = 0  5  là nghiệm của hệ:  hay  5 . Vậy H  −5; −  3x + 4 y + 25 = 0 2 y=−     2 Câu 7. (1 điểm) Kẻ NH ⊥ BC tại H, NK ⊥ DC tại K Ta có ∆NKC = ∆NHC ⇒ NK = NH DK AN 1  AD / / NK ⇒ = =  DC AC 4  ⇒ DK = BH , mà M là trung  BH AN 1  AB / / NH ⇒ = = BC AC 4   điểm BC nên H là trung điểm BM ⇒ ∆DKN = ∆MHN ⇒ DNK = MNH , ND = NM Mà KNH = 900 ⇒ DNK = 900 ⇒ ∆DNM vuông cân tại N ⇒ DN ⊥ MN ⇒ DN : ( x − 5 ) + 3 ( y − 1) = 0 hay x + 3 y − 8 = 0 x + 3y − 8 = 0 Tọa độ N thỏa hệ:  ⇒ N ( 2; 2 ) 3x − y − 4 = 0 Giả sử M ( m; 3m − 4 ) ⇒ MN = ( 2 − m; 6 − 3m ) ; DN = 10; MN = DN  m = 3 ⇒ M ( 3; 5 ) 2 2 2 ⇒ ( 2 − m ) + ( 6 − 3m ) = 10 ⇔ ( m − 2 ) = 1 ⇔   m = 1 ⇒ M ( 1; −1) ( loai )  GV ra đề: Nguyễn Phú Khánh Môn Toán – Khối A,A1 Bồi dưỡng văn hóa và luyện thi Đại học Thành Nhân Lô A14 Trần Lê, Đà Lạt - Ngày thi 5.07.2014 -  −1  5 1  xP − 2 =  xP = M ( 3; 5 ) m gọi P = MN ∩ AD ⇒ NP = − NM ⇔  3 ⇔ 3 3  y − 2 = −1 y = 1  P  P 1 1 1 5 Ta có: AP = MC = BC = AD ⇒ DP = DA 3 6 6 6  35   xB − 3 =  − 5  5 5 5 3  53  ⇒ B ( 1; 5 ) ⇒ DP = DA = CB = MB ⇒ MB = DP ⇒  6 6 3 5 y − 5 = 3 1 − 1 ( )  B 5  5 2 Câu 8. (1 điểm) Điều kiện: x ≤ ( )( ) Phương trình ( 1) ⇔ x 2 − 1 − y x 2 + y 2 = 0 ⇔ x = y = 0 hoặc x 2 = y + 1 Trường hợp x = y = 0 thế vào (2) không thỏa mãn. Trường hợp x 2 = y + 1 thế vào (2): 2 y 3 − 3 − 2 y − 1 = 0 ( 3 )  3 1  3 Xét hàm f (t) = 2 t 3 − 3 − 2t − 1; t ∈  −∞;  ; f ''(t ) = 6t 2 + ; f ''(t ) > 0, ∀ t ∈  −∞;  2 2 3 − 2t    3 Vậy hàm số f (t ) đồng biến trên  −∞;  ; mà f (1) = 0 . 2  Suy ra phương trình (3) có nghiệm duy nhất: y = 1 . Với y = 1 ⇒ x 2 = 2 ⇔ x = ± 2 (thỏa điều kiện) Vậy nghiệm của hệ phương trình là: ( )( 2;1 ; − 2;1 ( 2 ) 2 Câu 9. (1 điểm) Với a,b,c là các số dương ta có: a + b + c 2 (a + b + c) Bởi vậy: 2 ≤ 3 ( 2 2 Ta có: 2 a + b + c 2 ) (a + b + c) 3 2 ) ( a + b + c )2 ≥ ( a + b + c )2 và ab + bc + ca ≤ 3 3 2 2 + 3 ⇔ ( a + b + c ) ≤ 9 , từ đó: 0 < a + b + c ≤ 3 ( a + b + c )2 + 3 = ab + bc + ca + 3 ≤ ab + bc + ca ≤ 3 ( 2 2 nên a + b + c 2 ) ( a + b + c )2 + 3 ≤ 2 (a + b + c) − 1 1 3 1 1 3 ≤ + = t2 − + a+b+c+3 a+b+c+3 2 6 t+3 2 6 1 1 3 1 1 Xét hàm số: f (t ) = t 2 − + với 0 < t ≤ 3 và f ''(t ) = t + > 0, ∀t ∈ (0; 3) 6 t+3 2 3 ( t + 3 )2 Bởi vậy: S = a2 + b 2 + c 2 − Bởi vậy: f (t ) ≤ f (3), ∀t ∈ ( 0; 3  hay f (t ) ≤  17 6 17 , dấu bằng xảy ra khi a = b = c = 1 6 17 Vậy max S = khi a = b = c = 1 6 Suy ra: S ≤ GV ra đề: Nguyễn Phú Khánh Môn Toán – Khối A,A1 6 2

Thứ Tư, 22 tháng 6, 2016

Báo cáo thực tập tiền mặt và hàng hóa tại Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy

Báo cáo thực tập tổng hợp Bộ phận Quảng cáo Ghi chú: - 11 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Bộ phận bán hàng Bộ phận thị trường : Quan hệ chỉ đạo Sơ đồ 1.2 1.4.2.Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận ở cơng ty:  Ban Giám đốc gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm chung về hoạt động SXKD của cơng ty, trong đó: - Giám đốc: Là người quản lý cao nhất của cơng ty đại diện cho cán bộ cơng nhân viên, quản lý cơng ty theo cơ chế một thủ trưởng. Giám đốc có quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty. - Phó Giám đốc: là người được Giám đốc uỷ quyền giải quyết các cơng việc khi đi vắng và là người chịu trách nhiệm về cơng việc được giao.  Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý cán bộ, đề bạt cán bộ, tổ chức biên chế lao động trong cơng ty, lập bảng lương, khen thưởng, nhận xét, đánh giá cán bộ hàng năm, nâng lương, nâng bậc và thực hiện chính sách chế độ có liên quan đến người lao động, bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ, kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị. Tham mưu cho Giám đốc cơng ty trong lĩnh vực quản lý, lao động, tiền lương, sắp xếp tổ chức sản xuất, tiếp cận và bố trí cán bộ cơng nhân viên, quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơng nhân viên, báo cáo thống kê nghiệp vụ, cơng tác bảo vệ nội bộ, thực hiện chế độ chính sách Nhà nước đối với người lao động, cơng tác thi đua khen thưởng trong tồn cơng ty.  Phòng tài chính - Kế tốn: chun cập nhật mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày của cơng ty, chịu trách nhiệm về mọi kết quả trước ban Giám đốc. Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty theo từng q, năm. Kiểm tra, kiểm sốt Đặng Thị Hồng Dung Kế tốn C-k30 Báo cáo thực tập tổng hợp - 12 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ việc thu – chi, thanh tốn các khoản nợ, theo dõi tình hình cơng nợ của khách hàng. Phân tích tình hình tài chính trong cơng ty, đánh giá hiệu quả SXKD của cơng ty. Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính, cơng tác hạch tốn kế tốn trong tồn cơng ty theo đúng chuẩn mực kế tốn, quy chế tài chính và pháp luật của Nhà nước.  Phòng kế hoạch kỹ thuật chun trách về việc giám sát sản xuất và kinh doanh.Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD ngắn và dài hạn. Chủ trì và phối hợp với các phòng ban để soạn thảo, triển khai các hợp đồng kinh tế; đơn đốc; kiểm tra trong q trình thực hiện và thanh lý hợp đồng kinh tế.  Phòng vật tư dịch vụ: chun trách về việc cung ứng vật tư cho bộ phận quảng cáo và các bộ phận khác. Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho phù hợp để khơng bị gián đoạn cơng việc khác.Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài sản, vật tư, cơng cụ, dụng cụ, máy móc, thiết bị thi cơng… của cơng ty. 1.5. Đặc điểm tổ chức kế tốn tại Cơng ty TNHH TM & QC Xn Duy: 1.5.1.Mơ hình tổ chức kế tốn tại Cơng ty: Để phù hợp với tính chất, đặc điểm và quy mơ hoạt động SXKD của cơng ty, bộ máy kế tốn tại cơng ty được tổ chức theo hình thức kế tốn vừa tập trung vừa phân tán, cơng ty vừa có bộ phận kế tốn tại cơng ty, vừa có bộ phận kế tốn tại các đơn vị trực thuộc (các đơn vị hạch tốn báo sổ). Theo hình thức này hầu hết cơng tác kế tốn, từ hạch tốn ban đầu, hạch tốn tổng hợp, chi tiết đến lập các bảng tổng hợp đều được tiến hành ở các đơn vị trực thuộc. Phòng kế tốn trung tâm, có nhiệm vụ chủ yếu là lập báo cáo tổng hợp của tồn đơn vị trên cơ sở các bảng tổng hợp của các đơn vị trực thuộc. Sơ đồ bộ máy kế tốn của cơng ty: KẾ TỐN TRƯỞNG Kiêm kế tốn tổng hợp Đặng Thị Hồng Dung Kế tốn C-k30 Báo cáo thực tập tổng hợp - 13 - Kế tốn ngun vật liệu G Kế tốn Tài sản cố định Ghi chú : GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Kế tốn thanh tốn cơng nợ Thủ quỹ : Quan hệ chỉ đạo : Quan hệ đối chiếu Sơ đồ 1.3 1.5.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế tốn:  Kế tốn trưởng kiêm kế tốn tổng hợp: là người tổ chức chỉ đạo mọi mặt cơng tác kế tốn, kiểm kê tài chính trong tồn cơng ty và phải chịu trách nhiệm trước cơng ty về hoạt động của các nhân viên kế tốn. Kế tốn trưởng có quyền đề xuất với Giám đốc về các quyết định tài chính phù hợp với họat động SXKD của đơn vị. Tổ chức, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính, tổ chức quản lý chứng từ kế tốn, quy định kế hoạch ln chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và lập báo cáo kế tốn để cung cấp thơng tin kịp thời cho Giám đốc trong việc điều hành SXKD của DN.  Kế tốn ngun vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn ngun vật liệu, cơng cụ, dụng cụ, hàng hóa. Tổng hợp phiếu xuất kho cho từng cơng trình để tính giá thành sản phẩm và có sự điều tiết hợp lý để khơng ảnh hưởng đến tiến độ kinh doanh.  Kế tốn tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ tại Cơng ty. Đồng thời kế tốn TSCĐ còn làm cơng tác tính và trích khấu hao hàng q cho TSCĐ.  Kế tốn thanh tốn cơng nợ: theo dõi và thanh tốn tiền lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ cơng nhân viên, theo dõi tình hình tạm ứng các khách hàng của cơng ty. Ngồi ra còn lập phiếu thu, chi tiền mặt theo chứng từ và cuối tháng lập Đặng Thị Hồng Dung Kế tốn C-k30 Báo cáo thực tập tổng hợp - 14 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ báo cáo quyết tốn sổ quỹ tiền mặt.  Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, quản lý tiền mặt, ngân phiếu, ghi chép quỹ và cáo cáo sổ quỹ hàng ngày. 1.5.3. Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty: Chế độ kế tốn : Cơng tác hạch tốn kế tốn tại cơng ty TNHH TM & QC Xn Duy được thực hiện theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính. Hình thức sổ kế tốn được sử dụng tại cơng ty là hình thức Chứng từ ghi sổ. 1.5.4. Các phương pháp kế tốn chủ yếu áp dụng tại cơng ty: Cơng ty TNHH TM & QC Xn Duy hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xun. Theo phương pháp này thì hàng ngày kế tốn theo dõi và phản ánh thường xun, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hố trên sổ kế tốn. Cuối q, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho rồi đối chiếu với số liệu vật tư tồn kho trên sổ kế tốn của cơng ty. Đồng thời cơng ty tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Theo phương pháp tính khấu hao này, kế tốn tính khấu hao trung bình hàng q cho tài sản cố định của cơng ty. Phần 2: THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TỐN 2.1. Ghi sổ theo hình thức áp dụng tại Cơng Ty TNHH TM & QC Xn Duy, hình thức Chứng từ ghi sổ:  Điều kiện vận dụng: Hình thức này phù hợp với mọi loại hình và quy mơ hoạt động, kết cấu sổ đơn giản dễ ghi chép nên phù hợp với cả điều kiện kế tốn thủ cơng và kế tốn máy.  Đặc điểm tổ chức sổ: Đặng Thị Hồng Dung Kế tốn C-k30 Báo cáo thực tập tổng hợp - 15 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế tốn tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế tốn tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế tốn lập trên cơ sở từng chứng từ kế tốn hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế tốn đính kèm, phải được kế tốn trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế tốn. Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế tốn sau: - Chứng từ ghi sổ - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Sổ cái - Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết  Trình tự ghi sổ: Ta có sơ đồ hạch tốn theo hình thức Chứng từ ghi sổ như sau: Chứng từ kế tốn Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ cái Đặng Thị Hồng Dung Sổ ( thẻ ) chi tiết Bảng chi tiết Kế tốn C-k30 Báo cáo thực tập tổng hợp - 16 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Bảng cân đối sổ cái phát sinh phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.4 Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế tốn hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế tốn lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế tốn sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế tốn chi tiết có liên quan. Cuối tháng, phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh. Đặng Thị Hồng Dung Kế tốn C-k30

Các từ viết tắt, thuật ngữ Anh Việt trong đấu thầu

Nam VECAS Vietnam Engineering Consultant Association Hiệp hội Tư vấn Xây dựng Việt Nam VIFCEA Vietnam Federation of Civil Engineering Associations Tổng hội Xây dựng Việt Nam VUSTA Vietnam Union Associations Liên hiệp Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam AASHTO American Association Transportation Officials AF Additional Fund Vốn bổ sung AWP Annual Work Program Kế hoạch Xây lắp Năm thứ…. CBO Community-based organisations Tổ chức Cộng đồng CPM Critical path method Phương pháp đường tới hạn CQS Selection Based on Consultants’Qualifications Tuyển chọn trên cơ sở Năng lực của Tư vấn DPO Detail Project Outline Đề cương chi tiết dự án (WB) EMDP Ethnic Minority Development Plan Kế hoạch Phát triển Dân tộc Thiểu số FBS Selection under a Fixed Budget Tuyển chọn theo một ngân sách cố định IMA Independent Monitoring Agency Cơ quan Giám sát Độc lập ITC Instructions to Consultants Chỉ dẫn cho Tư vấn LCS Least-Cost Selection Tuyển chọn Tư vấn theo Chi phí Thấp nhất LOI Letter of Invitation Thư mời MOS Monthly Operational Summary Báo cáo Tóm tắt Hoạt động Hàng tháng OM (Project) Operation Manual Sổ tay điều hành dự án PAD Project Appraisal Document Tài liệu Thẩm định dự án PAs Procurement Agents Đại lý Mua sắm PCN Project Concept Note Tóm tắt ý tưởng dự án (WB) of Science of and State Technology Highway and Hiệp hội Đường và Giao thông Hoa Kỳ PCR Project Completion Report Báo cáo hoàn thành dự án PE Procuring Entities Cơ quan chủ quản PEIA Program Environment Impact Assessment Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường cấp Chương trình PGAE Partnership Group on Aid Effectiveness Nhóm Quan hệ đối tác về hiệu quả viện trợ PID Project Information Document Tài liệu Thông tin Dự án PPTA Project Preparation Technical Assistance Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án QBS Quality-Based Selection Tuyển chọn Tư vấn trên cơ sở Chất lượng QCBS Quality- and Cost-Based Selection Tuyển chọn Tư vấn trên Cơ sở Chất lượng và Chi phí RAP Resettlement Action Plan Kế hoạch Hành động Tái định cư (RAP) RFP Request for Proposal Hồ sơ Mời thầu RNIP Road Network Improvement Program Chương trình Nâng cấp mạng lưới đường bộ SAPROF Special assistance for project formation (Nhóm) Hỗ trợ đặc biệt thành lập dự án SBDs Standard Bidding Document HSMT chuẩn SSS Single-Source Selection Tuyển chọn Tư vấn SWAps Sector-Wide Approaches Cách tiếp cận toàn Ngành TOR Terms of Reference Điều khoản Tham chiếu VP Vietnam Pilot Dự án Thử nghiệm Việt Nam GPS Primary control points (GPS) Đường chuyền cơ sở (GPS) IDF Intensity-Duration-Frequency (IDF) Cường độ- Thời gian -Tần suất (IDF) ATB Asphalt Treated Base Lớp móng/trộn cấp phối gia cường ATB TG Technical Guidline Sổ tay Hướng dẫn Kỹ thuật CCD CoST Concept Design Thiết kế ý tưởng CoST CMPI CoST Material Project Information Thông tin Dự án trọng yếu CoST EITI Extractive Industries Transparency Initiative Sáng kiến minh bạch hóa trong ngành công nghiệp khai khoáng VMSG Vietnam Multi-Stakeholder Group Nhóm đa biên Việt Nam