Thứ Tư, 22 tháng 6, 2016

Báo cáo thực tập tiền mặt và hàng hóa tại Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy

Báo cáo thực tập tổng hợp Bộ phận Quảng cáo Ghi chú: - 11 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Bộ phận bán hàng Bộ phận thị trường : Quan hệ chỉ đạo Sơ đồ 1.2 1.4.2.Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận ở cơng ty:  Ban Giám đốc gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm chung về hoạt động SXKD của cơng ty, trong đó: - Giám đốc: Là người quản lý cao nhất của cơng ty đại diện cho cán bộ cơng nhân viên, quản lý cơng ty theo cơ chế một thủ trưởng. Giám đốc có quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty. - Phó Giám đốc: là người được Giám đốc uỷ quyền giải quyết các cơng việc khi đi vắng và là người chịu trách nhiệm về cơng việc được giao.  Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý cán bộ, đề bạt cán bộ, tổ chức biên chế lao động trong cơng ty, lập bảng lương, khen thưởng, nhận xét, đánh giá cán bộ hàng năm, nâng lương, nâng bậc và thực hiện chính sách chế độ có liên quan đến người lao động, bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ, kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị. Tham mưu cho Giám đốc cơng ty trong lĩnh vực quản lý, lao động, tiền lương, sắp xếp tổ chức sản xuất, tiếp cận và bố trí cán bộ cơng nhân viên, quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơng nhân viên, báo cáo thống kê nghiệp vụ, cơng tác bảo vệ nội bộ, thực hiện chế độ chính sách Nhà nước đối với người lao động, cơng tác thi đua khen thưởng trong tồn cơng ty.  Phòng tài chính - Kế tốn: chun cập nhật mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày của cơng ty, chịu trách nhiệm về mọi kết quả trước ban Giám đốc. Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty theo từng q, năm. Kiểm tra, kiểm sốt Đặng Thị Hồng Dung Kế tốn C-k30 Báo cáo thực tập tổng hợp - 12 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ việc thu – chi, thanh tốn các khoản nợ, theo dõi tình hình cơng nợ của khách hàng. Phân tích tình hình tài chính trong cơng ty, đánh giá hiệu quả SXKD của cơng ty. Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính, cơng tác hạch tốn kế tốn trong tồn cơng ty theo đúng chuẩn mực kế tốn, quy chế tài chính và pháp luật của Nhà nước.  Phòng kế hoạch kỹ thuật chun trách về việc giám sát sản xuất và kinh doanh.Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD ngắn và dài hạn. Chủ trì và phối hợp với các phòng ban để soạn thảo, triển khai các hợp đồng kinh tế; đơn đốc; kiểm tra trong q trình thực hiện và thanh lý hợp đồng kinh tế.  Phòng vật tư dịch vụ: chun trách về việc cung ứng vật tư cho bộ phận quảng cáo và các bộ phận khác. Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho phù hợp để khơng bị gián đoạn cơng việc khác.Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài sản, vật tư, cơng cụ, dụng cụ, máy móc, thiết bị thi cơng… của cơng ty. 1.5. Đặc điểm tổ chức kế tốn tại Cơng ty TNHH TM & QC Xn Duy: 1.5.1.Mơ hình tổ chức kế tốn tại Cơng ty: Để phù hợp với tính chất, đặc điểm và quy mơ hoạt động SXKD của cơng ty, bộ máy kế tốn tại cơng ty được tổ chức theo hình thức kế tốn vừa tập trung vừa phân tán, cơng ty vừa có bộ phận kế tốn tại cơng ty, vừa có bộ phận kế tốn tại các đơn vị trực thuộc (các đơn vị hạch tốn báo sổ). Theo hình thức này hầu hết cơng tác kế tốn, từ hạch tốn ban đầu, hạch tốn tổng hợp, chi tiết đến lập các bảng tổng hợp đều được tiến hành ở các đơn vị trực thuộc. Phòng kế tốn trung tâm, có nhiệm vụ chủ yếu là lập báo cáo tổng hợp của tồn đơn vị trên cơ sở các bảng tổng hợp của các đơn vị trực thuộc. Sơ đồ bộ máy kế tốn của cơng ty: KẾ TỐN TRƯỞNG Kiêm kế tốn tổng hợp Đặng Thị Hồng Dung Kế tốn C-k30 Báo cáo thực tập tổng hợp - 13 - Kế tốn ngun vật liệu G Kế tốn Tài sản cố định Ghi chú : GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Kế tốn thanh tốn cơng nợ Thủ quỹ : Quan hệ chỉ đạo : Quan hệ đối chiếu Sơ đồ 1.3 1.5.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế tốn:  Kế tốn trưởng kiêm kế tốn tổng hợp: là người tổ chức chỉ đạo mọi mặt cơng tác kế tốn, kiểm kê tài chính trong tồn cơng ty và phải chịu trách nhiệm trước cơng ty về hoạt động của các nhân viên kế tốn. Kế tốn trưởng có quyền đề xuất với Giám đốc về các quyết định tài chính phù hợp với họat động SXKD của đơn vị. Tổ chức, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính, tổ chức quản lý chứng từ kế tốn, quy định kế hoạch ln chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và lập báo cáo kế tốn để cung cấp thơng tin kịp thời cho Giám đốc trong việc điều hành SXKD của DN.  Kế tốn ngun vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn ngun vật liệu, cơng cụ, dụng cụ, hàng hóa. Tổng hợp phiếu xuất kho cho từng cơng trình để tính giá thành sản phẩm và có sự điều tiết hợp lý để khơng ảnh hưởng đến tiến độ kinh doanh.  Kế tốn tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ tại Cơng ty. Đồng thời kế tốn TSCĐ còn làm cơng tác tính và trích khấu hao hàng q cho TSCĐ.  Kế tốn thanh tốn cơng nợ: theo dõi và thanh tốn tiền lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ cơng nhân viên, theo dõi tình hình tạm ứng các khách hàng của cơng ty. Ngồi ra còn lập phiếu thu, chi tiền mặt theo chứng từ và cuối tháng lập Đặng Thị Hồng Dung Kế tốn C-k30 Báo cáo thực tập tổng hợp - 14 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ báo cáo quyết tốn sổ quỹ tiền mặt.  Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, quản lý tiền mặt, ngân phiếu, ghi chép quỹ và cáo cáo sổ quỹ hàng ngày. 1.5.3. Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty: Chế độ kế tốn : Cơng tác hạch tốn kế tốn tại cơng ty TNHH TM & QC Xn Duy được thực hiện theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính. Hình thức sổ kế tốn được sử dụng tại cơng ty là hình thức Chứng từ ghi sổ. 1.5.4. Các phương pháp kế tốn chủ yếu áp dụng tại cơng ty: Cơng ty TNHH TM & QC Xn Duy hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xun. Theo phương pháp này thì hàng ngày kế tốn theo dõi và phản ánh thường xun, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hố trên sổ kế tốn. Cuối q, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho rồi đối chiếu với số liệu vật tư tồn kho trên sổ kế tốn của cơng ty. Đồng thời cơng ty tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Theo phương pháp tính khấu hao này, kế tốn tính khấu hao trung bình hàng q cho tài sản cố định của cơng ty. Phần 2: THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TỐN 2.1. Ghi sổ theo hình thức áp dụng tại Cơng Ty TNHH TM & QC Xn Duy, hình thức Chứng từ ghi sổ:  Điều kiện vận dụng: Hình thức này phù hợp với mọi loại hình và quy mơ hoạt động, kết cấu sổ đơn giản dễ ghi chép nên phù hợp với cả điều kiện kế tốn thủ cơng và kế tốn máy.  Đặc điểm tổ chức sổ: Đặng Thị Hồng Dung Kế tốn C-k30 Báo cáo thực tập tổng hợp - 15 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế tốn tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế tốn tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế tốn lập trên cơ sở từng chứng từ kế tốn hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế tốn đính kèm, phải được kế tốn trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế tốn. Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế tốn sau: - Chứng từ ghi sổ - Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ - Sổ cái - Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết  Trình tự ghi sổ: Ta có sơ đồ hạch tốn theo hình thức Chứng từ ghi sổ như sau: Chứng từ kế tốn Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ cái Đặng Thị Hồng Dung Sổ ( thẻ ) chi tiết Bảng chi tiết Kế tốn C-k30 Báo cáo thực tập tổng hợp - 16 - GVHD Lê Thị Thanh Mỹ Bảng cân đối sổ cái phát sinh phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 1.4 Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế tốn hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế tốn lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế tốn sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế tốn chi tiết có liên quan. Cuối tháng, phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh. Đặng Thị Hồng Dung Kế tốn C-k30

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét