Thứ Ba, 5 tháng 7, 2016
Kết nối INTERNET mọi lúc mọi nơi với điện thoại NOKIA
- Trong hộp thoại Select network operator, chọn mạng để kết nối là mạng của điện thoại
bạn đang sử dụng và đã đăng ký dịch vụ GPRS.
- Chọn xong nhấn Finish để hoàn tất. Sau 10 giây phần mềm Nokia PC Suite sẽ cho bạn biết
có kết nối được hay không.
Bước 5: Truy cập Internet.
- Khi đã kết nối được Internet (như hình trên) thì bạn có thể dùng Internet Explorer hoặc
Firefox để truy cập như truy cập Internet tại văn phòng bạn nhưng tốc độ sẽ thấp hơn chỉ
560Kb/s so với tốc độ trung bình tại văn phòng 1Mb/s.
- Để cải thiện tốc độ bạn nên sử dụng
phần mềm duyệt Web Firefox, và để
giảm tối đa phí truy cập nếu không
cần thiết bạn nên bỏ chế độ hiển thị
hình ảnh. Trong Firefox để bỏ chế độ
hiển thị hình ảnh vào menu Tools Options, chọn thẻ Content, bỏ đánh
dấu
mục
Load
images
automaically.
Khi
không
truy
cập
nhấn
Disconnect để ngắt kết nối. Vì nếu
để kết nối mà bạn không truy cập thì
vẫn tốn phí truy cập.
Tham khảo: Sử dụng phần mềm
duyệt web Firefox
Lưu ý!
1. Không nên truy cập quá nhiều trang cùng một lúc vì tốc độ sẽ giảm xuống đáng kể.
2. Không nên truy cập các trang có quá nhiều hình ảnh, chi phí bạn phải trả cho dung lượng
tải các hình này là rất lớn.
3. Không nên sử dụng thuê bao trả sau để truy cập internet bằng hình thức này vì có thể bạn
không kiểm soát được chi phí truy cập và cuối tháng sẽ phải trả một chi phí truy cập rất lớn.
Designed by Trần Quang Hải
Email: qhaivn@gmail.com
Thứ Năm, 30 tháng 6, 2016
NÉN VÀ GIẢI NÉN TẬP TIN, THƯ MỤC VỚI WINRAR
một tập tin.
l
Compress and email: nén các tập tin và thư
mục để gửi đính kèm theo email, để sử dụng thức
năng này bạn phải có tài khoản email cấu hình
trên Outlook Express hoặc MS Outlook.
l
Commpress to "Tên file. rar" anh email: nén
các tập tin và thư mục thành tên file .rar với tên
do Winrar đặt và gửi đính kèm theo mail
Nếu chọn lựa chọn 1 sẽ xuất hiện hộp thoại như hình bên dưới, bạn có thể nhấn nút
Browse để chỉ định nơi lưu trữ và tên file nén. Nhấn OK để bắt đầu nén các tập tin, thư
mục đã chọn và đợi trong giây lát tùy vào dung lượng các tập tin và thư mục cần nén.
2. Giải nén tập tin, thư mục
Kích phải trên tập tin nén, và chọn 1 trong 3
lựa chọn:
l
Extract files... : để hiển hộp thoại chọn
nơi đến cho các tập tin và thư mục giải
nén (nên chọn cách này để chủ động nơi
lưu trữ)
l
Extract Here: giải nén tất cả tập tin,
thư mục ngay tại thư mục đang đứng.
Cách này có thể làm bạn nhầm nhẫn giữ
các tập tin và thư mục hiện có với tập tin
và thư mục sẽ được giải nén ra.
l
Extract to "Tên thư mục": phần mềm
sẽ tạo một thư mục tương ứng với tên
file nén bỏ phần mở rộng .rar, .zip và
thư mục được tạo ra tại thư mục đang
đứng để chứa tất cả các tập tin và thư
mục trong file nén.
IV. Ứng dụng file nén để bảo vệ tài liệu
*Ưu điểm: Bảo vệ tài liệu bằng file nén là phương pháp bảo vệ tối ưu nhất vì file nén
có dung lượng nhỏ vừa bảo vệ được nhiều tập tin và thư mục cùng lúc, mật khẩu của
file nén rất khó có thể dò ra bởi một phần mềm nào. Trong khi đó để bảo vệ một tập
tin thì chúng ta phải tùy thuộc vào phần mềm ứng dụng tạo ra nó, đôi lúc các mật khẩu
bảo vệ này rất dễ bị dò ra bởi các phần mềm chuyên dụng.
* Thực hiện:
- Chọn một hoặc nhiều tập tin hoặc thư mục cần bảo mật bằng mật khẩu file nén. Kích
phải chọn Add to archive...
- Trong hộp thoại xuất hiện, nhấn nút Browse để chọn vị trí và tên file nén. Có thể
đánh dấu chọn Delete files after archiving để xóa tất cả các file sau khi nén xong
chỉ để lại một file nén kết quả có mật khẩu.
- Để nhập mật khẩu, kích chọn thẻ Advanced, nhấn nút Set password. Nhập mật khẩu
cho file nén ở cả 2 ô. Nhấn OK để tắt màn hình nhập mật khẩu. Nhấn OK lần nữa để
bắt đầu nén.
Cảnh báo!: Mật khẩu file nén bạn phải nhớ nếu không sẽ không có cách nào giúp
bạn lấy lại nếu nó nhiều hơn 4 ký tự.
Designed by Trần Quang Hải
Email: qhaivn@gmail.com
Thứ Tư, 29 tháng 6, 2016
PHẦN MỀM LUYỆN GÕ MASTER KEY
- Hộp thoại Select Destination
Location yêu cầu chỉ định
đường dẫn thư mục để lưu phần
mềm. Để nguyên đường dẫn
mặc định do bộ cài đặt chỉ định.
Nhấn Next.
* Ghi chú: Theo nguyên tắc tổ
chức các thư mục trên phân
vùng chính của HĐH Windows,
các phần mềm được cài vào máy
đều có thư mục riêng của mình
trong thư mục C:\Program
Files.
- Trong hộp thoại Select
Components yêu cầu chọn các
thành phần của phần mềm để
cài đặt, kích bỏ chọn 2 thành
phần cuối trong danh sách là
các bài tập gõ tiếng Pháp và
tiếng Đức. Nhấn Next.
- Đánh dấu chọn Create a
desktop icon để tạo biểu
tượng phần mềm ra màn hình
Desktop (nếu cần). Nhấn Next.
Nhấn Install trong hộp thoại
Ready to Install để bắt đầu
cài đặt.
- Khi cài xong sẽ xuất hiện hộp
thoại thông báo. Nhấn Finish
để bắt đầu sử dụng phần mềm.
2. Lần đầu tiên sử dụng
Lần đầu tiên bạn chạy phần
mềm sẽ xuất hiện hộp thoại
yêu cầu bạn chọn hình thức
lưu trữ các thông tin trong
quá trình tập gõ như tên tài
khoản, nhật ký sử dụng phần
mềm, kết quả của các bài
tập trước...
Nếu dùng bản hạn chế quyền
sử dụng (không đăng ký bản
quyền) thì chọn Use my
computer accout to store
history. Nhấn OK
2. Luyện gõ với Master Key
- Khởi động: Khi sử dụng bản chưa đăng ký sẽ xuất hiện hộp thoại, đợi sau 15 giây nhấn
Continue để sử dụng phần mềm.
- Chọn bài tập: kích chọn nút Choose a unit, chọn một bài học, nhấn OK. Lưu ý: do chưa
đăng ký bản quyền nên một số bài học gõ căn bản phần mềm hạn chế không cho sử dụng.
- Chọn tốc độ (số từ trên 1 phút) tại mục Speed Gold, chọn thời gian cho bài tập tại mục
Timed Drill. Lúc mới bắt đầu bạn nên chọn tốc độ thấp khoảng 10 - 20, thời gian ít khoảng
5 phút để tạo tâm lý hưng phấn tập luyện về sau.
- Tạm thời chuyển bộ gõ Unikey, Vietkey về chế độ gõ tiếng Anh. Nhấn nút Start The Drill
để bắt đầu luyện gõ với Master Key.
3. Lời khuyên để luyện gõ hiệu quả
- Không được vội vàng, đốt cháy giai đoạn, bạn phải tập từ bước cơ bản là chuẩn bị tư thế
ngồi, đặt từng ngón tay đúng như vị trí phần mềm hướng dẫn cho từng phím.
- Không nên bỏ qua các từ sai, khi gõ một phím sai bạn nên quay lại và nhập cho đúng rồi
mới tiếp tục gõ tiếp, nếu không bạn đang mắc bệnh thành tích đó.
- Tập không nhìn phím vì cách duy nhất để gõ nhanh là chỉ nhìn nội dung cần gõ trên giấy
(nếu có), nội dung đã được gõ vào máy chứ không nhìn bàn phím.
- Nên tập nhiều lần trong ngày, mỗi lần khoảng 5 - 10 phút không nên tập trung quá nhiều
thời gian một lần sẽ làm giảm hiệu quả tập luyện.
Designed by Trần Quang Hải
Email: qhaivn@gmail.com
Thứ Hai, 27 tháng 6, 2016
Trình Duyệt Mozilla Thunderbrid
Kích chọn I accept the terms in the License Agreement để đồng ký với các điều khoản
trong bản quyền sử dụng phần mềm. Nhấn Next.
Kính chọn phương án cài đặt Standard, nhấn Next để tiếp tục.
Quá trình cài đặt sẽ diễn ra trong vòng 1 - 2 phút, kết thúc sẽ hiển thị thông báo. Nhấn
Finish để hoàn tất cài đặt và bắt đầu sử dụng Thunderbrid.
2. Cấu hình Thunderbrid để gửi nhận email
2.1 Cấu hình cho tài khoản Gmail
* Thiết lập tài khoản email vào Thunderbird:
Do Thunderbrid có chế độ hỗ trợ đặt biệt với Gmail nên nếu bạn có tài khoản có đuôi
@gmail.com thì việc thiết lập sẽ rất nhanh chóng.
Nếu lần đầu tiên sử dụng Thunderbrid sẽ hiển thị hộp thoại để bạn thiết lập để gửi nhận
email với 1 tài khoản có sẵn. Nếu không xuất hiện hộp thoại này vào Tools - Account
Settings, nhấn nút Add Account
Kích chọn Gmail, nhấn Next.
Nhập tên đầy đủ của bạn vào ô Your Name, nhập tên toài khoản Gmail vào ô Email
Address, nhớ chỉ nhập phần trước @. Nhấn Next để tiếp tục
Nhấn Finish.
* Cấu hình để nhận email
- Kích phải trên tên tài khoản trong ô cửa sổ bên trái chọn Properties
- Kích chọn mục Server Settings bên dưới tên tài khoản, đánh dấu chọn mục SSL.
- Đánh dấu chọn mục Check for new messages at startup để bật chế độ kiểm tra email
mới khi bạn khởi động phần mềm.
- Đánh dấu chọn mục Check for new messages every ... và nhập số phút vào ô bên
cạnh để định thời gian tự động kiểm tra email mới. Nếu bạn có nhiều tài khoản email tùy
vào mức độ sử dụng, tầm quan trọng có thể định thời gian này khác nhau.
- Đánh dấu chọn mục Automaatically download new messages để tự động tải email
mới về.
* Cấu hình để gửi email
Vào menu Tools - Account Settings..., chọn mục Outgoing Server (SMTP), kích chọn
tài khoản tương ứng với tài khoản email bạn mới thiết lập, thông thường khi bạn mới thiết
lập tài khoản Gmail thì trong danh sách sẽ có tên Gmail - stmp.gmail.com, nhấn nút
Edit.
Thứ Bảy, 25 tháng 6, 2016
ĐỀ THI TOÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2015 (ĐH Thành Nhân)
Bồi dưỡng văn hóa và luyện thi Đại học Thành Nhân
Lô A14 Trần Lê, Đà Lạt
- Ngày thi 5.07.2014 -
HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1. (2 điểm)
a) Khảo sát biến thiên và vẽ đồ thị (C ) của hàm số y = x 3 − 3x 2 + 2
∗ Hàm số đã cho xác định trên »
∗ Ta có: y '' = 3 x2 − 6 x = 3x ( x − 2 ) và y '' = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2 .
∗ Giới hạn: lim y = −∞ và lim y = +∞
x→−∞
x→+∞
∗ Bảng biến thiên:
x
y''
0
0
−∞
+
2
0
−
+∞
+
2
+∞
y
−2
−∞
Hàm đồng biến trên mỗi khoảng ( −∞; 0 ) và ( 2; +∞ ) , nghịch biến trên ( 0; 2 ) .
Hàm số đạt cực đại tại điểm x = 0 với giá trị cực đại của hàm số là y ( 0 ) = 2 và hàm số đạt cực tiểu tại
điểm x = 2 với giá trị cực tiểu của hàm số là y ( 2 ) = −2 .
∗ Đồ thị
• Điểm đặc biệt :
y '''' = 6 x − 6 và y " = 0 ⇔ x = 1 ⇒ I ( 1; 0 )
•
y
2
Chọn x = 3 ⇒ y = 2, x = −1 ⇒ y = −2 .
-1
2
Chú ý: Ta có thể tìm điểm đặc biệt bằng cách tìm giao
điểm của đồ thị với trục tọa độ:
Giao điểm của đồ thị với trục Oy là điểm ( 0; 2 )
3
x
-2
Đồ thị cắt Ox tại ba điểm ( 1; 0 ) , ( 1 ± 3; 0 )
Nhận xét: Đồ thị nhận I ( 1; 0 ) làm tâm đối xứng.
b)
m ≤ 0 ⇒ y '' = 0 có 1 nghiệm, nên hàm số có 1 cực trị.
m > 0 ⇒ y '' = 0 có 3 nghiệm phân biệt và đổi dấu qua mỗi nghiệm đó, nên hàm số có 3 cực trị. Giả sử
(
) (
A ( 0; −4 m ) , B − 2 m ; 4m2 − 4m , C
)
2m ; 4m2 − 4m .
Vì tam giác ABC cân tại A và B, C đối xứng nhau qua Oy
AH ⊥ BC
H là trực tâm tam giác ABC khi
⇒ BH .AC = 0 ( ∗) .
BH ⊥ AC
31
Ta có: BH = 2 m ; −4 m2 + 4 m + , AC = 2m ; 4 m2 .
4
(
)
31
31
Khi đó ( ∗) ⇔ 2m + 4 m2 −4 m2 + 4 m + = 0 hay 8m3 − 8 m2 − m − 1 = 0 , phương trình có nghiệm m = 2
4
2
thỏa m > 0 .
GV ra đề: Nguyễn Phú Khánh
Môn Toán – Khối A,A1
Bồi dưỡng văn hóa và luyện thi Đại học Thành Nhân
Câu 2. (1 điểm) Điều kiện: x ≠
Lô A14 Trần Lê, Đà Lạt
- Ngày thi 5.07.2014 -
π
+ kπ
2
1
3
1
1
sin 2 x + tan x = − cos 2 x ⇔ sin 2 x + tan x = − 2 sin 2 x
2
2
2
2
1
1
1
⇔ sin 2 x + tan x = − sin 2 x.tan x ⇔ sin 2 x − ( tan x − 1) = 0
2
2
2
π
5π
1
x = 12 + k π; x = 12 + k π
sin 2 x =
⇔
, k ∈»
2⇔
x = π + kπ
tan x = 1
4
Câu 3. (1 điểm) Ta có: x5 − 5x 3 + 2 x 2 + 6 x − 4 = ( x − 1)2 ( x + 2)( x 2 − 2) , x3 − x 2 − x + 1 = ( x − 1)2 ( x + 1)
( x + 2)( x2 − 2)
3
=− .
x →1
2
x+1
Câu 4. (1 điểm).
Do đó: B = lim
B = 1200 ⇒ A = 600 ⇒ ∆ABD đều cạnh a
a2 3
2
Gọi O là giao điểm AC và BD
⇒ SABCD = 2SABD =
⇒ AO =
a 3
2
a 3
; AG = AO =
; AC = a 3
2
3
3
⇒ SG = GA.GC =
a 6
( ∆SAC vuông tại S, đường cao
3
1
a3 2
SG). VSABCD = SABCD .SG =
3
6
(
)
Kẻ GH ⊥ SO ⇒ GH ⊥ ( SBD ) vì BD ⊥ GH ⊂ ( SAO ) ⇒ d G , ( SBD ) = GH
∆SGO vuông tại G, đường cao GH ⇒
1
OH
2
=
1
GS
2
+
1
GO
2
=
27
2a 2
Câu 5. (1 điểm)
a) Giả sử số đó là abcd
TH1: a,b là các chữ số 1 và 3. Sẽ có 2! Cách chọn a,b
Lúc này chọn d có: 4 cách và chọn c có 4 cách. Trường hợp này có 2.4.4 = 32 số
TH2: b,c là các chữ số 1 và 3. Sẽ có 2! Cách chọn b,c
Nếu d = 0 chọn a có: 2cách. Trường hợp này có 2.1.2 = 4 số.
Nếu d ≠ 0 chọn d có 2 cách, chọn a có: 2 cách. Trường hợp này có 2.2.2 = 8 số
Vậy có: 32 + 4 + 8 = 44 số.
( n − 1) !
n!
k
k −1
b) Ta có: kCn = k.
= n.
= nCn−1 ( đpcm )
k !( n − k )!
( k − 1) ! ( n − 1) − ( k − 1) !
(
)
0
1
2
n
1
2
n
0
1
n
2Cn + 5Cn + +8Cn + ... + ( 3n + 2 ) Cn = 1600 ⇔ 3Cn + 6Cn + ... + 3nCn + 2 Cn + Cn + ... + Cn = 1600
(
) (
)
0
1
n −1
0
1
n
⇔ 3n Cn−1 + Cn−1 + ... + Cn−1 + 2 Cn + Cn + ... + Cn = 1600
GV ra đề: Nguyễn Phú Khánh
Môn Toán – Khối A,A1
Bồi dưỡng văn hóa và luyện thi Đại học Thành Nhân
(
) (
Lô A14 Trần Lê, Đà Lạt
- Ngày thi 5.07.2014 -
)
0
1
n −1
0
1
n
⇔ 3n Cn−1 + Cn−1 + ... + Cn−1 + 2 Cn + Cn + ... + Cn = 1600
⇔ 3n ( 1 + 1)
n −1
n
+ 2 ( 1 + 1) = 1600 ⇔ 3n.2n−1 + 2n+1 = 1600 ⇔ 3n.2n− 5 + 2n− 3 = 100 ⇔ n = 7
4 x − 3 y − 20 = 0
x = −1
Câu 6. (1 điểm) Tọa độ của A là nghiệm của hệ:
hay
, suy ra A ( −1; −8 )
2 x + y + 10 = 0
y = −8
Gọi D, E, F, N lần lượt là trung điểm của HA, HB, HC, AC và B’ là chân đường cao hạ từ B của tam giác
EF / / BC
ABC. Ta có NF / / AH . Do đó EF ⊥ NF
BC ⊥ AH
Tương tự ta có: ED ⊥ DN . Vậy đường tròn (C) đi qua D, E, F là đường tròn đường kính EN. Suy ra N
thuộc (C) . Mặt khác EB '' ⊥ B '' N , tức là B’ cũng thuộc (C).
2 x + y + 10 = 0
x = −2
x = −4
y = −2 x − 10
Tọa độ của N và B’ là nghiệm của hệ:
hay
⇔ 2
⇔
2
2
5x + 30 x + 40 = 0
y = −6
y = −2
( x − 1) + ( y + 2 ) = 25
Nếu N ( −4; −2 ) thì C ( −7; 4 ) (loại)
Nếu N ( −2; −6 ) thì C ( −3; −4 ) . Vậy N ( −2; −6 ) ; B '' ( −4; −2 ) ; C ( −3; −4 )
Đường thẳng BH đi qua B’ và nhận VTCP ( 1; −2 ) của AC là vtpt nên có phương trình x − 2 y = 0 . Đường
thẳng CH đi qua C và nhận vtcp ( 3; 4 ) của AB làm vtpt nên có phương trình là 3x + 4 y + 25 = 0 Tọa độ H
x = −5
x − 2 y = 0
5
là nghiệm của hệ:
hay
5 . Vậy H −5; −
3x + 4 y + 25 = 0
2
y=−
2
Câu 7. (1 điểm)
Kẻ NH ⊥ BC tại H, NK ⊥ DC tại K
Ta có ∆NKC = ∆NHC ⇒ NK = NH
DK AN 1
AD / / NK ⇒
=
=
DC AC 4 ⇒ DK = BH , mà M là trung
BH AN 1
AB / / NH ⇒
=
=
BC AC 4
điểm BC nên H là trung điểm
BM ⇒ ∆DKN = ∆MHN ⇒ DNK = MNH , ND = NM
Mà KNH = 900 ⇒ DNK = 900 ⇒ ∆DNM vuông cân tại N
⇒ DN ⊥ MN ⇒ DN : ( x − 5 ) + 3 ( y − 1) = 0 hay x + 3 y − 8 = 0
x + 3y − 8 = 0
Tọa độ N thỏa hệ:
⇒ N ( 2; 2 )
3x − y − 4 = 0
Giả sử M ( m; 3m − 4 ) ⇒ MN = ( 2 − m; 6 − 3m ) ; DN = 10; MN = DN
m = 3 ⇒ M ( 3; 5 )
2
2
2
⇒ ( 2 − m ) + ( 6 − 3m ) = 10 ⇔ ( m − 2 ) = 1 ⇔
m = 1 ⇒ M ( 1; −1) ( loai )
GV ra đề: Nguyễn Phú Khánh
Môn Toán – Khối A,A1
Bồi dưỡng văn hóa và luyện thi Đại học Thành Nhân
Lô A14 Trần Lê, Đà Lạt
- Ngày thi 5.07.2014 -
−1
5
1
xP − 2 =
xP =
M ( 3; 5 ) m gọi P = MN ∩ AD ⇒ NP = − NM ⇔
3 ⇔
3
3
y − 2 = −1
y = 1
P
P
1
1
1
5
Ta có: AP = MC = BC = AD ⇒ DP = DA
3
6
6
6
35
xB − 3 = − 5
5
5
5
3
53
⇒ B ( 1; 5 )
⇒ DP = DA = CB = MB ⇒ MB = DP ⇒
6
6
3
5
y − 5 = 3 1 − 1
( )
B
5
5
2
Câu 8. (1 điểm) Điều kiện: x ≤
(
)(
)
Phương trình ( 1) ⇔ x 2 − 1 − y x 2 + y 2 = 0 ⇔ x = y = 0 hoặc x 2 = y + 1
Trường hợp x = y = 0 thế vào (2) không thỏa mãn.
Trường hợp x 2 = y + 1 thế vào (2): 2 y 3 − 3 − 2 y − 1 = 0 ( 3 )
3
1
3
Xét hàm f (t) = 2 t 3 − 3 − 2t − 1; t ∈ −∞; ; f ''(t ) = 6t 2 +
; f ''(t ) > 0, ∀ t ∈ −∞;
2
2
3 − 2t
3
Vậy hàm số f (t ) đồng biến trên −∞; ; mà f (1) = 0 .
2
Suy ra phương trình (3) có nghiệm duy nhất: y = 1 . Với y = 1 ⇒ x 2 = 2 ⇔ x = ± 2 (thỏa điều kiện)
Vậy nghiệm của hệ phương trình là:
(
)(
2;1 ; − 2;1
(
2
)
2
Câu 9. (1 điểm) Với a,b,c là các số dương ta có: a + b + c
2 (a + b + c)
Bởi vậy:
2
≤
3
(
2
2
Ta có: 2 a + b + c
2
)
(a + b + c)
3
2
)
( a + b + c )2
≥
( a + b + c )2
và ab + bc + ca ≤
3
3
2
2
+ 3 ⇔ ( a + b + c ) ≤ 9 , từ đó: 0 < a + b + c ≤ 3
( a + b + c )2 + 3
= ab + bc + ca + 3 ≤ ab + bc + ca ≤
3
(
2
2
nên a + b + c
2
)
( a + b + c )2 + 3
≤
2
(a + b + c) −
1
1
3 1
1
3
≤
+ = t2 −
+
a+b+c+3
a+b+c+3 2 6
t+3 2
6
1
1
3
1
1
Xét hàm số: f (t ) = t 2 −
+ với 0 < t ≤ 3 và f ''(t ) = t +
> 0, ∀t ∈ (0; 3)
6
t+3 2
3 ( t + 3 )2
Bởi vậy: S = a2 + b 2 + c 2 −
Bởi vậy: f (t ) ≤ f (3), ∀t ∈ ( 0; 3 hay f (t ) ≤
17
6
17
, dấu bằng xảy ra khi a = b = c = 1
6
17
Vậy max S =
khi a = b = c = 1
6
Suy ra: S ≤
GV ra đề: Nguyễn Phú Khánh
Môn Toán – Khối A,A1
6
2
Thứ Tư, 22 tháng 6, 2016
Báo cáo thực tập tiền mặt và hàng hóa tại Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bộ phận
Quảng cáo
Ghi chú:
- 11 -
GVHD Lê Thị Thanh Mỹ
Bộ phận
bán hàng
Bộ phận
thị trường
: Quan hệ chỉ đạo
Sơ đồ 1.2
1.4.2.Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận ở cơng ty:
Ban Giám đốc gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, có nhiệm vụ chỉ đạo trực
tiếp và chịu trách nhiệm chung về hoạt động SXKD của cơng ty, trong đó:
- Giám đốc: Là người quản lý cao nhất của cơng ty đại diện cho cán bộ cơng
nhân viên, quản lý cơng ty theo cơ chế một thủ trưởng. Giám đốc có quyền quyết định
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty.
- Phó Giám đốc: là người được Giám đốc uỷ quyền giải quyết các cơng việc khi
đi vắng và là người chịu trách nhiệm về cơng việc được giao.
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý cán bộ, đề bạt cán bộ, tổ
chức biên chế lao động trong cơng ty, lập bảng lương, khen thưởng, nhận xét, đánh giá
cán bộ hàng năm, nâng lương, nâng bậc và thực hiện chính sách chế độ có liên quan
đến người lao động, bổ nhiệm và miễn nhiệm cán bộ, kiểm tra mọi hoạt động của đơn
vị. Tham mưu cho Giám đốc cơng ty trong lĩnh vực quản lý, lao động, tiền lương, sắp
xếp tổ chức sản xuất, tiếp cận và bố trí cán bộ cơng nhân viên, quy hoạch và đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ cơng nhân viên, báo cáo thống kê nghiệp vụ, cơng tác bảo vệ nội bộ,
thực hiện chế độ chính sách Nhà nước đối với người lao động, cơng tác thi đua khen
thưởng trong tồn cơng ty.
Phòng tài chính - Kế tốn: chun cập nhật mọi nghiệp vụ kinh tế phát
sinh hàng ngày của cơng ty, chịu trách nhiệm về mọi kết quả trước ban Giám đốc. Phản
ánh kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty theo từng q, năm. Kiểm tra, kiểm sốt
Đặng Thị Hồng Dung
Kế tốn C-k30
Báo cáo thực tập tổng hợp
- 12 -
GVHD Lê Thị Thanh Mỹ
việc thu – chi, thanh tốn các khoản nợ, theo dõi tình hình cơng nợ của khách hàng.
Phân tích tình hình tài chính trong cơng ty, đánh giá hiệu quả SXKD của cơng ty.
Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính, cơng tác hạch tốn
kế tốn trong tồn cơng ty theo đúng chuẩn mực kế tốn, quy chế tài chính và pháp luật
của Nhà nước.
Phòng kế hoạch kỹ thuật chun trách về việc giám sát sản xuất và kinh
doanh.Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD ngắn và dài hạn.
Chủ trì và phối hợp với các phòng ban để soạn thảo, triển khai các hợp đồng kinh tế;
đơn đốc; kiểm tra trong q trình thực hiện và thanh lý hợp đồng kinh tế.
Phòng vật tư dịch vụ: chun trách về việc cung ứng vật tư cho bộ phận
quảng cáo và các bộ phận khác. Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho phù hợp để khơng
bị gián đoạn cơng việc khác.Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài sản,
vật tư, cơng cụ, dụng cụ, máy móc, thiết bị thi cơng… của cơng ty.
1.5. Đặc điểm tổ chức kế tốn tại Cơng ty TNHH TM & QC Xn Duy:
1.5.1.Mơ hình tổ chức kế tốn tại Cơng ty:
Để phù hợp với tính chất, đặc điểm và quy mơ hoạt động SXKD của cơng ty, bộ
máy kế tốn tại cơng ty được tổ chức theo hình thức kế tốn vừa tập trung vừa phân
tán, cơng ty vừa có bộ phận kế tốn tại cơng ty, vừa có bộ phận kế tốn tại các đơn vị
trực thuộc (các đơn vị hạch tốn báo sổ). Theo hình thức này hầu hết cơng tác kế tốn,
từ hạch tốn ban đầu, hạch tốn tổng hợp, chi tiết đến lập các bảng tổng hợp đều được
tiến hành ở các đơn vị trực thuộc. Phòng kế tốn trung tâm, có nhiệm vụ chủ yếu là lập
báo cáo tổng hợp của tồn đơn vị trên cơ sở các bảng tổng hợp của các đơn vị trực
thuộc.
Sơ đồ bộ máy kế tốn của cơng ty:
KẾ TỐN TRƯỞNG
Kiêm kế tốn tổng hợp
Đặng Thị Hồng Dung
Kế tốn C-k30
Báo cáo thực tập tổng hợp
- 13 -
Kế tốn
ngun vật liệu
G
Kế tốn
Tài sản cố định
Ghi chú :
GVHD Lê Thị Thanh Mỹ
Kế tốn thanh
tốn cơng nợ
Thủ quỹ
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 1.3
1.5.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế tốn:
Kế tốn trưởng kiêm kế tốn tổng hợp: là người tổ chức chỉ đạo mọi mặt
cơng tác kế tốn, kiểm kê tài chính trong tồn cơng ty và phải chịu trách nhiệm trước
cơng ty về hoạt động của các nhân viên kế tốn. Kế tốn trưởng có quyền đề xuất với
Giám đốc về các quyết định tài chính phù hợp với họat động SXKD của đơn vị. Tổ
chức, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính, tổ chức quản lý chứng từ kế tốn, quy
định kế hoạch ln chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và lập báo cáo kế tốn để cung
cấp thơng tin kịp thời cho Giám đốc trong việc điều hành SXKD của DN.
Kế tốn ngun vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn
ngun vật liệu, cơng cụ, dụng cụ, hàng hóa. Tổng hợp phiếu xuất kho cho từng cơng
trình để tính giá thành sản phẩm và có sự điều tiết hợp lý để khơng ảnh hưởng đến tiến
độ kinh doanh.
Kế tốn tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ
tại Cơng ty. Đồng thời kế tốn TSCĐ còn làm cơng tác tính và trích khấu hao hàng q
cho TSCĐ.
Kế tốn thanh tốn cơng nợ: theo dõi và thanh tốn tiền lương và các
khoản phụ cấp cho cán bộ cơng nhân viên, theo dõi tình hình tạm ứng các khách hàng
của cơng ty. Ngồi ra còn lập phiếu thu, chi tiền mặt theo chứng từ và cuối tháng lập
Đặng Thị Hồng Dung
Kế tốn C-k30
Báo cáo thực tập tổng hợp
- 14 -
GVHD Lê Thị Thanh Mỹ
báo cáo quyết tốn sổ quỹ tiền mặt.
Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, quản lý tiền mặt, ngân phiếu, ghi
chép quỹ và cáo cáo sổ quỹ hàng ngày.
1.5.3. Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty:
Chế độ kế tốn : Cơng tác hạch tốn kế tốn tại cơng ty TNHH TM & QC
Xn Duy được thực hiện theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của
Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
Hình thức sổ kế tốn được sử dụng tại cơng ty là hình thức Chứng từ ghi sổ.
1.5.4. Các phương pháp kế tốn chủ yếu áp dụng tại cơng ty:
Cơng ty TNHH TM & QC Xn Duy hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xun. Theo phương pháp này thì hàng ngày kế tốn theo dõi và phản
ánh thường xun, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hố
trên sổ kế tốn. Cuối q, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho rồi đối
chiếu với số liệu vật tư tồn kho trên sổ kế tốn của cơng ty.
Đồng thời cơng ty tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao
theo đường thẳng. Theo phương pháp tính khấu hao này, kế tốn tính khấu hao trung
bình hàng q cho tài sản cố định của cơng ty.
Phần 2:
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TỐN
2.1. Ghi sổ theo hình thức áp dụng tại Cơng Ty TNHH TM & QC Xn Duy, hình
thức Chứng từ ghi sổ:
Điều kiện vận dụng: Hình thức này phù hợp với mọi loại hình và quy mơ
hoạt động, kết cấu sổ đơn giản dễ ghi chép nên phù hợp với cả điều kiện kế tốn thủ
cơng và kế tốn máy.
Đặc điểm tổ chức sổ:
Đặng Thị Hồng Dung
Kế tốn C-k30
Báo cáo thực tập tổng hợp
- 15 -
GVHD Lê Thị Thanh Mỹ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế tốn tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế tốn tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế tốn lập trên cơ sở từng chứng từ kế tốn hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế tốn cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế tốn đính kèm, phải
được kế tốn trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế tốn.
Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế tốn sau:
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết
Trình tự ghi sổ:
Ta có sơ đồ hạch tốn theo hình thức Chứng từ ghi sổ như sau:
Chứng từ kế tốn
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Bảng tổng hợp
chứng từ kế tốn
cùng loại
CHỨNG TỪ
GHI SỔ
Sổ cái
Đặng Thị Hồng Dung
Sổ ( thẻ )
chi tiết
Bảng chi
tiết
Kế tốn C-k30
Báo cáo thực tập tổng hợp
- 16 -
GVHD Lê Thị Thanh Mỹ
Bảng cân đối sổ
cái phát sinh phát
sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.4
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế tốn hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế
tốn cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế tốn lập Chứng từ
ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó
được dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế tốn sau khi làm căn cứ lập Chứng từ
ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế tốn chi tiết có liên quan.
Cuối tháng, phải khố sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh
Nợ, tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào Sổ Cái
lập Bảng Cân đối số phát sinh.
Đặng Thị Hồng Dung
Kế tốn C-k30
Các từ viết tắt, thuật ngữ Anh Việt trong đấu thầu
Nam
VECAS
Vietnam Engineering Consultant Association
Hiệp hội Tư vấn Xây dựng Việt Nam
VIFCEA
Vietnam Federation of Civil Engineering Associations
Tổng hội Xây dựng Việt Nam
VUSTA
Vietnam Union
Associations
Liên hiệp Hội khoa học và Kỹ thuật Việt
Nam
AASHTO
American Association
Transportation Officials
AF
Additional Fund
Vốn bổ sung
AWP
Annual Work Program
Kế hoạch Xây lắp Năm thứ….
CBO
Community-based organisations
Tổ chức Cộng đồng
CPM
Critical path method
Phương pháp đường tới hạn
CQS
Selection Based on Consultants’Qualifications
Tuyển chọn trên cơ sở Năng lực của Tư
vấn
DPO
Detail Project Outline
Đề cương chi tiết dự án (WB)
EMDP
Ethnic Minority Development Plan
Kế hoạch Phát triển Dân tộc Thiểu số
FBS
Selection under a Fixed Budget
Tuyển chọn theo một ngân sách cố định
IMA
Independent Monitoring Agency
Cơ quan Giám sát Độc lập
ITC
Instructions to Consultants
Chỉ dẫn cho Tư vấn
LCS
Least-Cost Selection
Tuyển chọn Tư vấn theo Chi phí Thấp
nhất
LOI
Letter of Invitation
Thư mời
MOS
Monthly Operational Summary
Báo cáo Tóm tắt Hoạt động Hàng tháng
OM
(Project) Operation Manual
Sổ tay điều hành dự án
PAD
Project Appraisal Document
Tài liệu Thẩm định dự án
PAs
Procurement Agents
Đại lý Mua sắm
PCN
Project Concept Note
Tóm tắt ý tưởng dự án (WB)
of
Science
of
and
State
Technology
Highway
and
Hiệp hội Đường và Giao thông Hoa Kỳ
PCR
Project Completion Report
Báo cáo hoàn thành dự án
PE
Procuring Entities
Cơ quan chủ quản
PEIA
Program Environment Impact Assessment
Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường
cấp Chương trình
PGAE
Partnership Group on Aid Effectiveness
Nhóm Quan hệ đối tác về hiệu quả viện
trợ
PID
Project Information Document
Tài liệu Thông tin Dự án
PPTA
Project Preparation Technical Assistance
Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án
QBS
Quality-Based Selection
Tuyển chọn Tư vấn trên cơ sở Chất lượng
QCBS
Quality- and Cost-Based Selection
Tuyển chọn Tư vấn trên Cơ sở Chất
lượng và Chi phí
RAP
Resettlement Action Plan
Kế hoạch Hành động Tái định cư (RAP)
RFP
Request for Proposal
Hồ sơ Mời thầu
RNIP
Road Network Improvement Program
Chương trình Nâng cấp mạng lưới đường
bộ
SAPROF
Special assistance for project formation
(Nhóm) Hỗ trợ đặc biệt thành lập dự án
SBDs
Standard Bidding Document
HSMT chuẩn
SSS
Single-Source Selection
Tuyển chọn Tư vấn
SWAps
Sector-Wide Approaches
Cách tiếp cận toàn Ngành
TOR
Terms of Reference
Điều khoản Tham chiếu
VP
Vietnam Pilot
Dự án Thử nghiệm Việt Nam
GPS
Primary control points (GPS)
Đường chuyền cơ sở (GPS)
IDF
Intensity-Duration-Frequency (IDF)
Cường độ- Thời gian -Tần suất (IDF)
ATB
Asphalt Treated Base
Lớp móng/trộn cấp phối gia cường ATB
TG
Technical Guidline
Sổ tay Hướng dẫn Kỹ thuật
CCD
CoST Concept Design
Thiết kế ý tưởng CoST
CMPI
CoST Material Project Information
Thông tin Dự án trọng yếu CoST
EITI
Extractive Industries Transparency Initiative
Sáng kiến minh bạch hóa trong ngành
công nghiệp khai khoáng
VMSG
Vietnam Multi-Stakeholder Group
Nhóm đa biên Việt Nam
Thứ Tư, 15 tháng 6, 2016
Bài văn cúng tại Đình đền miếu phủ
Con số 15 này tương ứng với 15 vị được thờ tại ban sơn trang:
-
1 vị chúa
-
2 vị hầu cận
-
12 vị cô sơn trang
Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, hia, hài, nón, áo… (đồ hàng mã) gương,
lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp
và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.
Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Thường dùng lễ mặn: chân giò lợn luộc, xôi, rượu, tiền, vàng…
3. Trình tự dâng lễ
– Theo lệ thường, người ta lễ thần Thổ địa, thủ Đền trước, gọi là lễ trình. Gọi là lễ trình vì đó là lễ cáo
Thần linh Thổ Địa nơi mình đến dâng lễ. Người thực hành tín ngưỡng cáo lễ Thần linh cho phép được
tiến hành lễ tại Đình, Đền, Miếu, Phủ.
Sau đó người ta sửa sang lễ vật một lần nữa. Mỗi lễ đều được sắp bày ra các mâm và khay chuyên dùng
vào việc cúng lễ tại Đình, Đền, Miếu, Phủ.
– Kế đến là đặt lễ vào các ban. Khi dâng lễ phải kính cẩn dùng hai tay dâng lễ vật, đặt cẩn trọng lên bàn
thờ. Cần đặt lễ vật lên ban chính trở ra ban ngoài cùng.
– Chỉ sau khi đã đặt xong lễ vật lên các ban thì mới được thắp hương.
– Khi làm lễ, cần phải lễ từ ban thờ chính đến ban ngoài cùng. Thường lễ ban cuối cùng là ban thờ cô
thờ cậu.
– Thứ tự khi thắp hương:
Thắp từ trong ra ngoài
Ban thờ chính của điện được đặt theo hàng dọc, ở gian giữa được thắp hương trước.
Các ban thờ hai bên được thắp hương sau khi đã thắp xong hương ban chính ở gian giữa.
Khi thắp hương cần dùng số lẻ: 1, 3, 5, 7 nén. Thường thì 3 nén.
Sau khi hương được châm lửa thì dùng hai tay dâng hương lên ngang trán, vái ba vái rồi dùng cả hai tay
kính cẩn cắm hương vào bình trên ban thờ.
Nếu có sớ tấu trình thì kẹp sớ vào giữa bàn tay hoặc đặt lên một cái đĩa nhỏ, hai tay nâng đĩa sớ lên
ngang mày rồi vái 3 lần.
Trước khi khấn thường có thỉnh chuông. Thỉnh ba hồi chuông. Thỉnh chuông xong thì mới khấn lễ.
Khi tiến hành lễ dâng hương bạn có thể đọc văn khấn, sớ trình trước các ban, hoặc chỉ cần đặt văn
khấn, sớ trình lên một cái đĩa nhỏ, rồi đặt vào mâm lễ dâng cúng cũng được.
Khi hoá vàng thì phải hoá văn khấn và sớ trước.
4. Hạ lễ
Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong
cảnh nơi thừa tự, thờ tự.
Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước
mỗi ban thờ rồi hạ tiền, vàng… (đồ mã) đem ra nơi hoá vàng để hoá. Khi hoá tiền, vàng… cần hoá từng
lễ một, từ lễ của ban thờ chính cho tới cuối cùng là lễ tiền vàng… ở ban thờ Cô thờ cậu.
Hoá tiền vàng xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính.
Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt
bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.
5. Văn khấn Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu
– Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
– Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
– Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.
– Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.
Hưởng tử con là.............................................................Tuổi................................
Ngụ tại....................................................................................................................
Hôm nay là ngày…… tháng……năm…..(Âm lịch)
Hương tử con đến nơi....................................................(Đình hoặc Đền hoặc Miếu) thành tâm kính
nghĩ: Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành Hoàng
chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng
lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản…
Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che
chở cho chúng con sức khoẻ dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu
như ý, sở nguyện tòng tâm.
Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.
Phục duy cẩn cáo!
6. Văn khấn ban Công Đồng
– Con lạy chín phương trời, mười phương Chư phật, Chư phật mười phương
– Con lạy đức Vua cha Ngọc Hoàng Thượng Đế
– Con lạy Tam Toà Thánh Mẫu
– Con lạy Tam phủ Công Đồng, Tứ phủ Vạn linh
– Con lạy Tứ phủ Khâm sai
– Con lạy Chầu bà Thủ Mệnh
– Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Hoàng
– Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cô
– Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cậu
– Con lạy cộng đồng các Giá, các Quan, mười tám cửa rừng, mười hai cửa bể.
– Con lạy quan Chầu gia.
Hương tử con là:…………………………………….Tuổi…………………..
Cùng đồng gia đại tiểu đẳng, nam nữ tử tôn
Ngụ tại:……………………………………………………….
Hôm nay là ngày…… tháng…… năm………………(Âm lịch). Tín chủ con về Đền…………… thành
tâm kính lễ, xin Chúa phù hộ độ trì cho gia đình chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu
tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.
Phục duy cẩn cáo!
7. Văn khấn lễ Tam Toà Thánh Mẫu
Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên
cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng
– Con kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền khung cao Thượng đế.
– Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
– Con xin kính Cửu trùng Thanh Vân lục cung công chúa.
– Con kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng Công chúa, sắc phong Chế Thắng Hoà
Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh Mẫu.
– Con kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.
– Con kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan,
mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.
Hưởng tử con là...............................................................Tuổi..................................
Ngụ tại.........................................................................................................................
Hôm nay là ngày…… tháng.…..năm…….(Âm lịch)
Hương tử con đến nơi Điện (hoặc Phủ, hoặc Đền)………chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái, lòng con
thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương phù hộ độ trì cho gia đạo
chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình
an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.
Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.
Phục duy cẩn cáo!
Thứ Ba, 14 tháng 6, 2016
Bài văn khấn khi về nhà mới
Nay bản gia hoàn tất công trình
Chọn ngày lành gia đình nhóm lửa
Nhân lễ khánh hạ, kính cẩn tâu trình:
Cầu xin gia đình, an ninh khang thái
Làm ăn tấn tới, tài lộc dồi dào
Cửa rộng nhà cao, trong êm ngoài ấm
Vợ chồng hoà thuận, con cháu sum vầy
Cúi nhờ ân đức cao dày
Đoái thương phù trì bảo hộ.
Chúng con lễ bạc têm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ bảo trì
Nam mô a di Đà phật!
Nam mô a di Đà phật!
Nam mô a di Đà phật!
Thứ Bảy, 11 tháng 6, 2016
Văn cúng giao thừa ngoài trời
- Đèn nến
- Vàng mã (ra tiệm vàng mã hỏi cúng trừ tịch hay cúng giao thừa)
- Trầu cau
- Rượu/trà (Rượu trước sau đến trà)
- Một chiếc mũ chuồn mua của hàng mã, chính là mũ để cúng tế vị thần.
- Nhang đèn.
4. Văn khấn cúng giao thừa ngoài trời
Nam mô A di đà Phật (3 lần)
Kính lạy:
- Con kính lạy chín phương trời, mười phương chư phật, chư phật mười phương
- Con kính lạy Đức Đương Lai Hạ Sinh Di Lặc Tôn Phật
- Con kính lạy Đức Bồ-tát Quán Thế Âm cứu nạn cứu khổ chúng sinh
- Con kính lạy Hoàng thiên, Hậu thổ, chư vị tôn thần
- Con kính lạy ngài cựu niên đương cai Hành khiển
- Con kính lạy ngài đương niên Thiên quan
- Con kính lạy các ngài Ngũ phương, Ngũ hổ, Long mạch, Táo quân, chư vị tôn thần.
Nay là phút giao thừa năm Giáp Ngọ với năm Ất Mùi, chúng con là: …………….., sinh
năm: ………, hành canh: ……….. tuổi, cư ngụ tại số nhà:………, ấp/khu phố:………..,
xã/phường ……….., quận/huyện/ thành phố ......................, tỉnh/thành phố ........................
Nhân phút thiêng liêng giao thừa vừa tới, năm cũ qua đi, đón mừng năm mới, tam dương
khang thái, vạn tượng canh tân. Nay ngài Thái Tuế tôn thần trên vâng lệnh Ngọc Hoàng
Thượng đế, giám sát vạn dân, dưới bảo hộ sinh linh tảo trừ yêu nghiệt. Quan cũ về triều
cửa khuyết, lưu phúc, lưu ân. Quan mới xuống thay, thể đức hiếu sinh, ban tài tiếp lộc.
Nhân buổi tân xuân, tín chủ chúng con thành tâm, sửa biện hương hoa phẩm vật, nghi lễ
cung trần, dâng lên trước án, cúng dàng Phật thánh, dâng hiến Tôn thần, đốt nén tâm
hương, dốc lòng bái thỉnh.
Chúng con kính mời: Ngài cựu niên đương cái Thái tuế, ngài tân niên đương cai Thái tuế
chí đức tôn thần, ngài bản cảnh Thành hoàng chư vị đại vương, ngài bản xứ thần linh Thổ
địa, ngài Hỷ thần, Phúc đức chính thần, các ngài Ngũ phương, Ngũ thổ, Long mạch, Tài
thần, chư vị bản gia Táo quân và chư vị thần linh cai quản ở trong xứ này, cúi xin giáng
lâm trước án thụ hưởng lễ vật.
Nguyện cho tín chủ, minh niên khang thái, vạn sự tốt lành, bốn mùa tám tiết được chữ
bình an, gia đạo hưng long thịnh vượng, bách sự hanh thông, ngày ngày được hưởng ơn
trời, Phật, chư vị tôn thần. Chúng con kính cẩn tiến dâng lễ vật, thành tâm cầu nguyện.
Cúi xin chín phương trời, mười phương chư phật cùng chư vị tôn thần chứng giám phù
hộ độ trì.
Nam mô A di đà Phật (3 lần, 3 lạy)
Một bài văn khấn cúng Giao thừa ngoài trời phổ biến khác
Duy !
Niên hiệu : Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
T.P (Tỉnh):…………………Quận (huyện):......................................................................
Phường (Xã):……………..Khu phố (Thôn):……………Xứ đất:....................................
(Hoặc: Số nhà :……… Đường:………… Khu phố :…………….Phường :.....................
Quận :…………………….Tp:…………………………………….)
Hôm nay nhân lễ giao thừa năm Giáp Ngọ.
Tín chủ chúng con là:………………………………….…..Tuổi:.....................................
Cung duy:
- Ngài Cựu niên thiên quan Ngô Vương Hành Khiển, Thiên Hải chi thần, Hứa Tào phán
quan. Ngài Đương niên thiên quan Tần Vương Hành Khiển. Thiên Hao chi thần , Nhân
Tào phán quan.
- Bản gia Thổ công Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quan vị tiền.
- Nhân tiết Giao thừa ,thời khắc huy hoàng, cung thiết hương đăng, nghênh hồi quan cũ.
Cung đón tân quan, lai giáng phàm trần, nghênh xuân tiếp phúc. Tín chủ chúng con, thiết
lễ tâm thành, nghênh tống lễ nghi.
* Cung thỉnh cựu quan Ngô Vương Hành Khiển, Thiên Hải chi thần, Hứa Tào phán quan
về chầu đế khuyết.
* Cung nghênh tân quan Tần Vương Hành Khiển. Thiên Hao chi thần , Nhân Tào phán
quan, lai giáng nhân gian, trừ tai, giải ách, lưu phúc, lưu tài.
Tín chủ chúng con, chí thiết tâm thành, cầu nguyện :
-Thế giới hoà bình, Quốc gia hưng thịnh, Xuân đa hỷ khánh, Hạ bảo bình an, Thu miễn
tai ương, Đông nghênh bá phúc.
- Gia nội tăng tứ trinh tường chi phúc thọ. Phù hộ độ trì cho tín chủ chúng con nhân
khang vật thịnh, bốn mùa hưởng chữ an vui, tâm thiết thái bình thịnh vượng.
- Gia trung khang thái, tài như xuyên chí, lộc tự vân lai, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc,
cầu bình an đắc như sở nguyện.
- Nam tử thanh cao, nữ nhi đoan chính, học hành tinh tiến, thương mại hanh thông, sở cầu
như ý, sở nguyện tòng tâm.
Thượng chúc Phật nhật tăng huy, Pháp luân thường chuyển, phong điều vũ thuận, quốc
thái dân an.
Cánh nguyện canh tân xã hội, xứ xứ thường an thường thịnh, thế thế thuần phong mỹ tục
vãn hồi, đạo đức cương duy, tăng long phúc thọ.
Âm siêu, dương khánh, hải yến hà thanh, pháp giới chúng sinh, tề thành Phật đạo.
Tín chủ chúng con thành tâm kính dâng văn sớ, cúi xin Phật thánh chứng minh, các quan
thuỳ từ chiếu giám.
Phục duy cẩn cáo!
(Lạy ba lạy, đứng dậy xá ba xá)
Chú ý: Sau khi cúng Giao thừa xong, các gia chủ khấn Thổ Công, tức là vị thần cai quản
trong nhà (thường bàn thờ tổ tiên ở giữa, bàn thờ Thổ Công ở bên trái) để xin phép cho tổ
tiên về ăn Tết.
Trong các bài văn khấn giao thừa khi dâng hương ngoài trời đều khấn danh vị của các vị quan
hành khiển cùng các vị phán quan nói trên, năm nào thì khấn danh vị của danh vị của quan hành
khiển năm ấy
Thứ Năm, 26 tháng 5, 2016
Thiết kế kỹ thuật tuyến AB nằm trong dự án đường quốc lộ thuộc địa phận huyện Krông Buk , tỉnh Đắk Lắk
N TT NGHIP
Phn II - Thit k k thut
+ Cc Km2+000 ti Km2+000 khng ch cao 688,32
4.3.2. Kt qu thit k trc dc
- dc v chiu di chi tit tng on dc dc c th hin trờn bỡnh .
4.4. THIT K TRC NGANG
ng ph chớnh ụ th ch yu, vn tc 60 Km/h ta thit k vi quy mụ mt
ct ngang nh sau:
Tiờu chun k thut
n v
Tr s
Ln
2
Chiu rng mt ln xe c gii
m
3,25
Chiu rng l ng
m
2x0,5
Chiu rng hố ng
m
2x4
Chiu rng phn xe chy
m
2x3,25
Chiu rng nn ng
m
15,5
dc ngang mt ng
%
2
dc ngang hố ng
%
1,5
S ln xe c gii 2 chiu
Mt ct ngang in hỡnh
Hè ĐƯờNG
Lề ĐƯờNG
1.5%
10%
2%
2%
Lề ĐƯờNG
10%
Hè ĐƯờNG
1.5%
1: 1
.5
1: 1
4.5. NT GIAO
on tuyn i cú 5 nỳt ngó ba:
- Nỳt giao ti Km 1+204 cú:
+ ng nhỏnh rng 5m v hng i Khi 1
+ Bỏn kớnh va hố R= 4m
- Nỳt giao ti Km 1+253 cú:
+ ng nhỏnh rng 5,5m v hng i Tõn Hũa.
+ Bỏn kớnh va hố trỏi R= 4m, phi R=10m
- Nỳt giao ti Km 1+314 cú:
27
Sinh viờn :Nguyn Anh Tun
Lp: Cụng trỡnh GTCC-K50
.5
N TT NGHIP
Phn II - Thit k k thut
+ ng nhỏnh rng 5m v hng i Khi 9
+ Bỏn kớnh va hố R= 4m
- Nỳt giao ti Km 1+407 cú:
+ ng nhỏnh rng 5m v hng i Tõn Hũa
+ Bỏn kớnh va hố phi R= 4m ,trỏi R=10m
- Nỳt giao ti Km 1+454 cú:
+ ng nhỏnh rng 5,5m v hng i Khi 7
+ Bỏn kớnh va hố phi R= 4m.
- Nỳt giao ti Km 1+552 cú:
+ ng nhỏnh rng 5,5m v hng i Nhn Bỡnh
+ Bỏn kớnh va hố phi R= 4m.
4.6. THIT K NN NG
- Chiu rng nn ng B=15,5m
- t p nn ng l t ỏ cỏt(c = 0,028Mpa, = 21) lu lốn cht K95, riờng
50cm di kt cu ỏo ng lu lốn cht K98.
4.7. THIT K MT NG
- Thit k mt ng theo quy trỡnh 22 TCN 211-06.
- Tiờu chun vt liu lm mt ng 22TCN 334-06.
+ Kt cu ỏo ng m rng gm 4 lp (2 lp BTN, lp múng trờn CPD
loi I, lp múng di CPD loi II). Tng chiu dy kt cu ỏo ng l 58cm.
Di ỏy lp ỏo l lp t nn k=0,98 dy 50cm. t nn l loi t ỏ cỏt cú m
tng i l 0.6.
28
Sinh viờn :Nguyn Anh Tun
Lp: Cụng trỡnh GTCC-K50
N TT NGHIP
Phn II - Thit k k thut
Cu to kt cu ỏo ng
BTN hạt mịn (5 cm)
Tưới nhựa nóng dính bám 0.5 kg/m2
BTN hạt trung (8 cm)
Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2
CP đá dăm loại I (15 cm)
CP đá dăm loại II (30 cm)
Đắp đất K98
Enền= 40 MPa
- + Kt cu ỏo ng tng cng gm 4 lp (2 lp BTN, lp múng trờn CPD
loi I, lp múng di CPD loi II). Tng chiu dy kt cu ỏo ng l 43cm.
Lp kt cu ỏo ng c cú E=90 MPa.
BTN hạt mịn (5 cm)
Tưới nhựa nóng dính bám 0.5 kg/m2
BTN hạt trung (8 cm)
Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2
CP đá dăm loại I (15 cm)
CP đá dăm loại II (15 cm)
Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I
Mặt đường cũ : E=90 Mpa
29
Sinh viờn :Nguyn Anh Tun
Lp: Cụng trỡnh GTCC-K50
N TT NGHIP
Phn II - Thit k k thut
4.8. THIT K CễNG TRèNH THOT NC
4.8.1. Cng dc
- Cng dc c thit k l cng trũn BTCT, loi D=0,75m. Chiu di mt t cng
l 1m. B trớ cng hai bờn ng, nm ngm di va hố, tim cng cỏch mộp bú
va 0,75m. Trờn mt bng, cng c b trớ bờn di hố ph. sõu chụn cng
m bo chiu dy t p ti thiu trờn cng l 0,5m.
- Mi ni cng bng va XM.
- Chốn ng cng bng BT ỏ (1x2) M200.
- Cỏc ng cng c quột nha ng núng (2 lp) phũng nc.
Tớnh toỏn thy vn cng dc
xỏc nh khu cng cn bit lu lng nc thit k . Lu lng nc
ma thit k ca cng thoỏt nc dc c tớnh toỏn theo cụng thc
Qma = q. F. (l/ s)
R = k 1 .k 2 .R u =
Trong ú :
Qma lu lng nc ma thit k ( l/s )
q- cng ma ro thit k (l/s/ha)
- h s dũng chy
F- din tớch t nc ma m cng phi thoỏt (ha)
Xỏc nh cng ma ro thit k (q):
Cng ma ro thit k thng c xỏc nh theo s liu thng kờ v lng
ma tng khu vc . Lng ma c biu th bng cng ma ro i (mm/
phỳt ), c chuyn i thnh cng ma ro thit k vi q vi n v( l/s/ha) :
q =1.10000.1000.i/1000.60= 1.67.i (l/s/ha)
Theo thng kờ s liu thy vn ca khu vc:
Lng ma trung bỡnh cỏc thỏng trong nm
Thỏng 1
Lng 28
2
32
3
47
4
134
5
222
6
300
7
291
8
283
9
293
10
209
11
71
ma
Ta cú thỏng 6 cú lng ma trung bỡnh ln nht = 300mm
30
Sinh viờn :Nguyn Anh Tun
Lp: Cụng trỡnh GTCC-K50
12
30
N TT NGHIP
Phn II - Thit k k thut
Gi s trng hp bt li nht l lng ma ln nht tp trung trong 1 ngy v thi
gian ma l 3h . Ta cú cng ma ro tớnh c l :
i = 300/ 3.60= 1,6667 (mm/ phỳt )
Vy cng ma ro thit k : q= 167.i = 167.1,6667 =278 (l/s/ha )
+ ) H s dũng chy
Nc ma chy vo ng ng ch l mt phn ca ton b nc ma . T s lng
nc ma chy vo ng ng va lng nc ma ton b l h s dũng chy . Cú
nhiu nhõn t nh hng n h s dũng chy , nhõn t quan trng nht la vt liu
ph mt t . i vi mt ng nha 1 = 0.9 do vt liu lỏt hố l gch block
cng l dng ca BTXM , do ú h s dũng chy vn l : 2 = 0.9
Vy h s dũng chy bỡnh quõn khu vc l : = 0.9
+) Xỏc nh din tớch t nc ma v cng phi thoỏt (F ha)
Cng dc mi bờn ng thoỏt nc trong phm vi mt ng 1 bờn gii phõn
cỏch , phm vi va hố 1 bờn , v ly ra hai bờn nh dõn l 10m . Vy phm vi t
nc m cng dc phi thoỏt l :
B = 3,75+ 4 = 7,75 ( m)
Chiu di phm vi thoỏt nc cng dc l : 1000m (ly bng chiu di on dc ln
nht )
Vy din tớch t nc ma m cng dc phi thoỏt l :
F = 7,75. 1000 = 7750 (m 2 ) =2,15 (ha)
Thay cỏc i lng ó tớnh vo cụng thc ta tớnh c lu lng ma thit k l :
Qma = 278x 0,9x2,15 =537,93 (l/s) = 0,54 (m3/s)
+) Tớnh toỏn thy lc cng
Chn khu cng dc , sau ú tớnh toỏn kh nng thoỏt nc ca cng ,so sỏnh
vi lu lng thit k m cng cn phi thoỏt . T ú kt lun cng c chn cú
kh nng thoỏt nc hay khụng . Trỡnh t tớnh toỏn cng nh sau :
a. Chn khu cng hay ng kớnh cng l D =0,75m .
b. Vn tc nc chy trong cng :
V = C. ( i. R)1/2
Trong ú :
i : dc thy lc hay dc ỏy ng cng , i = 0,3 % .
31
Sinh viờn :Nguyn Anh Tun
Lp: Cụng trỡnh GTCC-K50
N TT NGHIP
Phn II - Thit k k thut
R : Bỏn kớnh thy lc ( m )
R= /
Trong ú :
tit din t ca cng (m2 )
chu vi t (m)
Vi cng trũn : R = D/ 2 = 0,75/2 = 0,375 m
C : h s lu tc , k n nhỏm ca thnh cng tớnh theo cụng thc N.N
.Paplopski .
C = 1/n . R1/6
Trong ú :
n : h s nhỏm ph thuc vt liu lm cng i vi BTCT : n=0,013
Suy ra : C = 0,3751/6/ 0,013 = 65,32
Thay cỏc i lng vo cụng thc ta c vn tc nc chy trong cng l :
V = 65,32 . ( 0,375 . 0,003)1/2 = 2,19 ( m/s)
c. Kh nng thoỏt nc ca cng
Q=v.
Trong ú
Q- lu lng nc m cng thoỏt c ( m3/s) - tit in t ca cng ( m2)
= . (D/2)2 = .( 0.375)2 =0,44 m2
v- tc nc chy , v = 2,19 m/s
Vy Q = 2,19 . 0,44 =0,96 (m3/s) > 0,54 (m3/s)
Ta thy kh nng thoỏt nc ca cng c tớnh ln hn nhiu so vi lu lng
nc thit k . Do ú , cú th kt lun c khu cng ó chn ỏp ng c lu
lng nc ma
4.8.2. Ging thu v ging thm
Cú th thay i theo tng on tuyn. Khong cỏch gia cỏc ging thm ph
thuc ng kớnh cng, dc dc ca cng, b trớ theo cu to, ti v trớ nỳt giao,
trong ng cong.
Khong cỏch ging thm l th hin chi tit trờn bn v bỡnh thoỏt nc.
32
Sinh viờn :Nguyn Anh Tun
Lp: Cụng trỡnh GTCC-K50
Thứ Tư, 25 tháng 5, 2016
Thiết kế dự án xây dựng tuyến đường xa lộ Bắc Nam thuộc địa phận xã Yên Phú,huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
N TT NGHIP
GVHD: ThS. Phm V H
1.4.c im kinh t xó hi khu vc tuyn A-B
1.4.1.a hỡnh a mo
Khu vc tuyn i qua ch yu l ng bng v i thp, trin
nỳi phc tp cú on thoi on dc thay i theo a hỡnh, khụng
cú cụng trỡnh vnh cu, cú sụng, sui, khe t thy v i qua mt s
khu vc dõn c.
1.4.2. Tỡnh hỡnh dõn c khu vc
on tuyn A-B thuc a phn xó Yờn Phỳ thuc huyn Yờn
nh ca tnh Thanh Hoỏ. Dõn c ch yu l ngi Kinh, v ngi
dõn tc Mng sng trờn sn nỳi, sng thnh tng xúm ụng ỳc,
ch yu tp trung cui tuyn v mt s dõn tc thiu s sng ri
rỏc dc theo tuyn. Cuc sng v vt cht v tinh thn ca ng bo
õy vn cũn nghốo nn, lc hu, sng ch yu bng ngh nụng v
chn nuụi. Mng li giao thụng trong khu vc kộm phỏt trin ch
yu l ng mũn v ng cp thp khụng ỏp ng nhu cu vn
chuyn hnh khỏch v hng hoỏ . Vi chin lc phỏt trin khu vc
nờn vic xõy dng tuyn i qua huyn Yờn nh tnh Thanh Hoỏ
s giỳp phn khụng nh cho vic nõng cao i sng vt cht cng
nh tinh thn ca ng bo õy.
Ngoi ra, tuyn A-B cũn mang ý ngha ht sc quan trng v
kinh t, vn hoỏ v chớnh tr, ni lin hai min Nam - Bc ca t
quc, lm tng s i li, vn chuyn hng hoỏ gia hai min v gúp
phn khụng nh cho cụng tỏc bo v t quc Vit Nam xó hi ch
ngha.
1.4.3.Tỡnh hỡnh kinh t xó hi khu vc tuyn i qua.
Nguyn Hu Chin
- 11 -
LP: CTGTCC K50
N TT NGHIP
GVHD: ThS. Phm V H
Khu vc Thanh Hoỏ vo trung ca c nc thun li v
mt giao thụng ng sụng, ng b v ng st vi c nc.
Núi v tim nng kinh t thỡ Thanh Hoỏ l mt trong nhng tnh cú
nhiu ti nguyờn thiờn nhiờn. Ngoi nhng tim nng ang c
khai thỏc Thanh Hoỏ cũn mt s tim nng cha c khai thỏc cú
nhiu danh lam thng cnh v du lch.
Nhng hn ch ca khu vc l a hỡnh chia ct nhiu khớ hu
khc nghit, c s h tng khụng ng b, thiu thn nhiu v yu
kộm. Dõn s tng nhanh vi s dõn tng i ln ó nh hng
chung ti nn kinh t ca khu vc.
Nhỡn chung nn kinh t ca khu vc phỏt trin chm so vi
mc phỏt trin chung ca min bc trung b v c nc. Chớnh vỡ
vy vic xõy dng tuyn ng A - B trong khu vc ny nú gúp mt
phn khụng nh vo vic thỳc y s phỏt trin kinh t v ỏp ng
mt phn no ú nhu cu i li, vn chuyn hng hoỏ ca nhõn dõn
trong vựng.
Hai mi nm qua thc hin i mi ca ng v nh nc
kinh t xó hi tnh Thanh Hoỏ ó t c nhng thnh tu quan
trng kinh t tng trng vi tc khỏ cao c cu kinh t chuyn
dch theo hng tng t trng cụng nghip, dch v, gim t trng
nụng nghip, kt cu h tng c quan tõm u t nhiu d ỏn ó
v ang c xõy dng lnh vc vn hoỏ xó hi cú nhiu tin b i
sng vt cht tinh thn ca ngi dõn c tng cao.
Tc tng trng kinh t 9.1% GDP bỡnh quõn u ngi l
430USD (nm2005) .Tc tng trng cỏc ngnh tng nhanh.
Nguyn Hu Chin
- 12 -
LP: CTGTCC K50
N TT NGHIP
GVHD: ThS. Phm V H
Cũn khu vc huyn Yờn nh thỡ tc tng trng GDP l
7.6%/nm, thu nhp bỡnh quõn u ngi l 200USD cũn khỏ thp
so vi cỏc khu vc khỏc trong tnh.
a.Cụng nghip.
Sn xut cụng nghip trong nhng nm qua cú tc tng
trng cao. Hin nay Thanh Hoỏ l tnh dn u c nc v sn
lng xi mng v ng kt tinh. Hng lot cỏc d ỏn ln ang gp
rỳt hon thnh trong ú cú d ỏn xõy dng nh mỏy xi mng Cụng
Thanh cung cp sn lng xi mng khỏ ln cho khu vc
Sn xut cụng nghip ch yu la vt liu xõy dng, ch bin
nụng lõm v mt s mt hng tiờu dựng th cụng m ngh.
Vi th mnh ca vựng nỳi ỏ vụi cú cht lng cao ngnh
cụng ngh sn xut VLXD phỏt trin mnh. Thi gian qua Thanh
Hoỏ ó xõy dng c mt s nh mỏy sn xut xi mng, dõy
chuyn sn xut ỏ
Cụng ty xi mng Bm Sn l ni cung cp xi mng cho hu ht
cỏc tnh min Trung l im ni bt nht ca Thanh Hoỏ gúp phn
vo cụng cuc cụng nghip hoỏ hin i hoỏ t nc.
b.Nụng nghip.
Ngnh nụng nghip ca Thanh Hoỏ ó cú bc chuyn bin
mi. Chuyn i mt s din tớch trng cõy lng thc truyn thng
khụng cú hiu qu sang trng cõy cụng nghip, thc phm cú giỏ tr
kinh t cao, m rng din tớch trng cõy cụng nghip, cõy n qu v
cõy c sn, ỏp dng KH-KT vo nụng nghip, nờn sn lng ó
nõng lờn, i sng nhõn dõn c ci thin. Nụng nghip phỏt trin
Nguyn Hu Chin
- 13 -
LP: CTGTCC K50
N TT NGHIP
GVHD: ThS. Phm V H
theo hng sn xut hng hoỏ gn lin vi khai thỏc th mnh tim
nng ca khu vc Ngh rng c quan tõm phỏt trin theo hng
xó hi hoỏ hỡnh thnh cỏc trang tri nụng lõm kt hp
V du lch: tnh cú li th rt ln do thiờn nhiờn mang li, cú
th ra mt s khu du lch ni ting nh Sm Sn, rt nhiu khu di
tớch lch s danh lam thng cnh. õy l th mnh ca tnh hin nay
v trong tng lai.
V lõm nghip: Lõm nghip ch yu ca tnh hin nay la bo v
v phc hi rng. Sn lng khai thỏc hng nm t tng i cao,
khong 100-120 nghỡn m3 g.
V thu sn: õy cng l mt trong nhng th mnh ca tnh.
Hng nm sn lng thu hi sn tng i cao.
c. Vn hoỏ xó hi.
Ton tnh 100% s huyn v 98% s xó phng hon thnh ph
cp tiu hc ỳng tui 100% s huyn v 98% s xó phng
c cụng nhn hon thnh ph cp trung hc c s. H thng
trng o to ngh ó cú bc phỏt trin c v s lng v cht
lng t l qua o to t 27% Mng li y t c tng cng c
v cỏn b v c s vt cht. Cỏc chớnh sỏch xó hi gii quyt vic
lm xoỏ dúi gim nghốo tng bc thc hin cú hiu qu t l h
úi nghốo gim dn qua cỏc nm , i sng nhõn dõn ngy mt tng
lờn.
1.4.4.Dõn s v s phỏt trin dõn s.
Dõn s tnh Thanh Húa vo khong 3467609 ngi . T l tng
trng dõn s hng nm l 2,1% nm. Nhng nm gn õy t l
Nguyn Hu Chin
- 14 -
LP: CTGTCC K50
N TT NGHIP
GVHD: ThS. Phm V H
tng dõn s cú xu hng gim nhng t l trung bỡnh vn mc
cao. Mt dõn s thp hn so vi mt dõn s trung bỡnh c
nc.
1.5. S CN THIT PHI U T
C s h tng núi chung v h thng giao thụng núi riờng trong
ú cú mng li ng b luụn l mt nhõn t quan trng cho vic
phỏt trin kinh t ca bt kỡ quc gia no trờn th gii.
Trong nhng nm gn õy Vit Nam ó cú nhiu i thay to
ln do s tỏc ng ca c ch th trng, kinh t phỏt trin, xó hi
ngy cng vn minh lm phỏt sinh nhu cu vn ti. S tng nhanh
v s lng phng tin v cht lng phc v ó t ra yờu cu
bc bỏch v mt v cht lng ca mng li giao thụng ng
b. Xa l Bc Nam núi chung trong ú tuyn A-B l mt b phn s
c xõy dng ỏp ng nhu cu bc bỏch ú.
Vi a hỡnh tri di ca t nc, nhu cu giao thụng thụng
sut quanh nm, trong mi tỡnh hung l yờu cu bc thit, ng
thi nú l nhõn t quan trng trong vic phỏt trin kinh t xó hi v
cỏc yờu cu khỏc v hnh chớnh, an ninh, quc phũng trong mi khu
vc cng nh trong ton quc.
Hin nay trờn hng Bc- Nam ca c nc ó hỡnh thnh mi
loi phng thc vn ti, song vn ti ng b vi li th v phc
v vn chim t trng khi lng cao khong 70% tng s hng v
80% tng s hnh khỏch hng Bc- Nam.
Vi yờu cu vn ti ln song h tng c s ca ng b cho
ti nay vn cũn nhiu bt cp. Tuyn ng xuyờn quc gia 1A nm
Nguyn Hu Chin
- 15 -
LP: CTGTCC K50
N TT NGHIP
GVHD: ThS. Phm V H
lch hon ton v phớa ụng khụng nhng khụng m bo nng lc
thụng xe nht l vo mựa l tỡnh trng ỏch tc giao thụng thng
xuyờn din ra.
Xột trong mng li giao thụng quc gia t th ụ H Ni n
thnh ph H Chớ Minh, t lõu ó hỡnh thnh hai trc dc l QL1A
phớa ụng v cỏc QL21A, Ql15A, QL14 phớa tõy. Trc dc phớa
ụng ó ni lin hon chnh t Bc- Nam cũn trc dc phớa tõy do
nhiu nguyờn nhõn cng li (nhu cu s dng, chi phớ u t...) nờn
cht lng s dng kộm nhiu on khụng th thụng xe,nht l vo
cỏc mựa l. Cỏc tuyn ng ny trong chin tranh chng M l
trc ng huyt mch trong vn ti phc v chin trng Min
Nam. Song t lõu khụng c tu b thng xuyờn nờn tng on b
xung cp nghiờm trng mt s on cha thụng xe.
T bi cnh tng quan ca giao thụng ng b nh ó nờu
trờn yờu cu ci to nõng cp hoc lm mi mt s on t Bc vo
Nam theo dc trc phớa tõy mt cỏch hon chnh l cn thit v phự
hp vi cỏc yờu cu ca mc tiờu phỏt trin dõn sinh, kinh t, chớnh
tr, an ninh, quc phũng trong a bn mi tnh cng nh trờn ton
quc.
Mt khỏc theo d bỏo thỡ trong cỏc nm ti s phng tin vn
ti hot ng trờn quc l 1A se tng nhanh . chun b cho kh
nng quỏ ti ca quc l 1A v tng phm vi phc v ca mng li
giao thụng thỳc y kinh t xó hi ca phớa tõy t quc phỏt trin
vic xõy dng Xa l Bc Nam núi chung v tuyn M-N núi riờng l
Nguyn Hu Chin
- 16 -
LP: CTGTCC K50
Thứ Hai, 23 tháng 5, 2016
Thiết kế cơ sở tuyến AB thuộc Phu Ma Nher. Ayun Pa, Gia Lai
N TT NGHIP
GVHD: TH.S NGUYN HUY HNG
ca mt ln xe p cú th c tớnh nh sau:
N=
1000V
( xe / h)
L
Trong ú :
+ V : vn tc xe chy(kn/h)
+ L : khong cỏch an ton ti thiu(m)
L=
V
V
V2
V
t + S h + l + l0 =
t+
+ l + l0 =
t + V 2 + l + l0
3, 6
3, 6 254( i )
3, 6
N=
1000V
V
t + V 2 + l + l0
3, 6
Suy ra :
Trong ú :
+V: vn tc xe chy, gi thit võn tc trung bỡnh ca xe p l V=16 km/h
+ t: thi gian phn ng tõm lý, thng ly t = 0.75s
+ : h s hóm xe, =0.0098
+ l: chiu di xe p, l = 1.9 m
+ lo: khong cỏch an ton, lo = 1.0 m
Thay vo ta cú: N=1830 xe/h
Theo TCXDVN 104 2007 kh nng thụng xe cú th ly 1500 xe/h.ln
Kin ngh chn P=1500 xe/h.ln thit k.
3.1.5.2.Chiu rng ca 1 ln xe p v ng xe p:
- Chiu rng ca phn ng xe p quyt nh s ln xe v chiu rng
mt ln xe.
- S ln xe cn thit l:
n=
Q
N
Trong ú :
+ N: cng xe p gi cao im (xe/h), N=0.12x500=60 x/h
+ P: kh nng thụng xe ca mt ln xe p, P = 1500 xe/h
NGUYN TIN LP
11
LP CTGTCC-K50
N TT NGHIP
GVHD: TH.S NGUYN HUY HNG
Suy ra: n=0.04
- Vy chn s ln xe p l 1 ln.
- Chiu rng ca mt ln xe p ph thuc vo kớch thc ca xe p v s dao
ng ca xe khi chy, theo quan trc khong 1.0-1.1m i vi ln xe p cựng chiu;
1,2m i vi ln xe p ngc chiu. Ln xe p ngoi cựng cn cỏch bú va
0.5ữ0.75m m bo an ton, vỡ trong phm vi ny mt ng kộm bng phng
v dc.
- Do ú chiu rng phn ng xe p l B:
B = (1,0 ~ 1,1).n + 0.5 = 1.1ì1 + 0.5 = 1.6 (m)
- Kin ngh chn b rng phn ng xe p l B = 2.5 m.
3.1.5.3. B trớ ng xe p:
- Tiờu chun TCXDVN 104-2007(mc 8.9) a ra cỏc phng ỏn t chc
lu thụng xe p trong ụ th nh sau:
+ Dựng chung phn xe chy hoc ln ngoi cựng bờn tay phi vi xe c gii
(ch ỏp dng vi ng ph cp thp hoc phn ng dnh cho xe a
phng )
+ S dng vch sn to mt phn mt ng hoc phn l ng lm cỏc
ln xe p (cú th ỏp dng trờn cỏc loi ng ph, tr ng cú V70km/h)
+ Tỏch phn ng dnh cho xe p ra khi phn xe chy v l ng, cú cỏc
gii phỏp bo h nh: lch ct cao , ro chn, di trng cõy...
+ ng dnh cho xe p tn ti c lp cú tớnh chuyờn dng
- Kin ngh phng ỏn t chc giao thụng xe p nh sau:
+ B trớ giao thụng 1 chiu v c 2 bờn ng
+ B rng phn xe p: 2.5m.
+ S dng vch sn lin phõn cỏch phn ng xe p vi ln xe c
gii.
3.1.6. Di phõn cỏch gia
- B rng ti thiu ca di phõn cỏch gia i vi ng ph chớnh ụ th ch
yu l 2m vi iu kin xõy dng loi 1 (Bng 14, TCXDVN 104-2007).
- Di an ton sỏt bú va ca di phõn gia cỏch rng 0.5m mi bờn.
3.1.7. Hố ph v hố i b
- Hố ph l b phn tớnh t ch gii xõy dng n mộp ngo i bú va, ch c cu
to tuyn ph m khụng cú trờn ng ụ tụ thụng thng. Hố ph ngoi chc nng
l di t dnh cho ngi i b cũn l ni b trớ cụng trỡnh ngm, cõy xanh, chiu
sỏng, to khụng gian kin trỳc cho ụ th.
NGUYN TIN LP
12
LP CTGTCC-K50
N TT NGHIP
GVHD: TH.S NGUYN HUY HNG
- Hố ng c thit k: trng mt di cõy xanh rng 2m sỏt bú va. Ct ốn
c kt hp b trớ trong di cõy xanh tit kim t. Din tớch dnh cho ngi i
b l ton b chiu rng va hố phớa trong sỏt nh dõn hai bờn.
- Tiờu chun TCXDVN 104-2007 quy nh: Chiu rng hố c xỏc nh
theo chc nng c t ra khi quy hoch xõy dng v thit k.
Bng 15 TCXDVN 104-2007 quy nh chiu rng ti thiu cho b hnh v
b trớ chiu sỏng i vi ng ph chớnh ch yu, iu kin xõy dng loi I l
7.5m.
Kin ngh b trớ hố ph rng 7.5m.
- Ngoi ra, hố ng cn phi m bo nhng yờu cu sau:
+ Hố i b cn c ph mt bng vt liu cng lin khi hoc lp
ghộp m bo cho ngi b hnh i li thun li v thoỏt nc tt
+ dc ngang ca hố i b t 1%ữ3% tựy thuc vo b rng v vt
liu lm hố
Sau khi ó la chn cỏch b trớ cng nh b rng ca cỏc b phn trờn
mt ct ngang ta cú quy mụ mt ct ngang thit k nh sau:
Hỡnh 2: mt ct ngang in hỡnh
- B rng ton b mt ct ngang (Bnn): 39 m
- B rng phn xe c gii: 4ì3.75m = 15m
- B rng l ng: 2ì3m = 6m
+ B rng ng xe p: 2ì2.5m = 5m
+ B rng di mộp sỏt va hố: 2ì0.5=1m
NGUYN TIN LP
13
LP CTGTCC-K50
N TT NGHIP
GVHD: TH.S NGUYN HUY HNG
- B rng di phõn cỏch gia: 2m
- B rng di an ton sỏt di phõn cỏch gia: 2ì0.5=1m
- B rng va hố: 2ì7.5m = 15m
3.2. XC NH CC CH TIấU K THUT CH YU
3.2.1 Xỏc nh bỏn kớnh ti thiu trờn ng cong bng
Bỏn kớnh ng cong bng nh nht c xỏc nh theo cỏc trng hp
sau:
3.2.1.1. Trng hp khụng b trớ siờu cao
Trờn ng cong khụng b trớ siờu cao, tớnh cho trng hp bt li xe chy
phớa lng ng cong, lỳc ú mt ct ngang lm 2 mỏi v isc=-in.
Rksc =
V2
127.( à in )
Vi: in=0,02(mt ng BTAF); =0,08; V = 80 km/h
Thay vo cụng thctớnh ta cú:
Rksc= 839.9(m)
3.2.1.2. Trng hp b trớ siờu cao thụng thng
Trong ng cong cú b trớ siờu cao thụng thng isc=4%
Rtth =
V2
127.( à + isc )
Vi: isc = 0,04; à=0,15; V = 80 km/h
Thay vo cụng thc tớnh ta cú:
Rtth =265.23(m)
3.2.1.3. Trng hp b trớ siờu cao ln nht
Tớnh toỏn bỏn kớnh nh nht trong iu kin hn ch v cú b trớ siờu cao ln
nht.
Rsc =
V2
127.(isc max + à )
Vi iscmax=0,08 ;=0,15 ; V=80km/h
Thay vo cụng thc tớnh ta cú:
Rsc= 219.1( m)
Theo Bng 22 TCXDVN 104-2007 vi tc thit k 80km/h quy nh:
NGUYN TIN LP
14
LP CTGTCC-K50
N TT NGHIP
GVHD: TH.S NGUYN HUY HNG
+ Bỏn kớnh ng cong nm nh nht ng vi siờu cao 8% l 250-275(m)
+Bỏn kớnh ng cong nm nh nht khụng cn b trớ siờu cao l >2500(m)
+ Bỏn kớnh ng cong nm nh nht thụng thng( ng vi siờu cao 4%) l
400- 500(m)
Kt hp gia tớnh toỏn v qui phm ta kin ngh s dng bỏn kớnh ng
cong nm ti thiu theo tiờu chun.
3.2.2. Siờu cao v b trớ siờu cao
3.2.2.1. Tớnh dc siờu cao ln nht
Xỏc nh theo cụng thc :
isc =
V2
à
127.R
Trong ú : R=250m; = 0,15; V=80 km/h
Thay vo cụng thc tớnh ta cú: isc=0.0516
Theo Bng 22 TCXDVN qui nh dc siờu cao ln nht ng vi tc
thit k 80 Km/h l isc= 8%.
Kt hp gia dc tớnh toỏn v dc theo qui phm kin ngh dc
siờu cao ln nht thit k l 8%.
3.2.2.2. Tớnh chiu di on ni siờu cao
Tớnh theo cụng thc:
Lnsc =
( B + ).isc
ip
i vi ng cú v 60 km/h thỡ ip = 0,5%
Tớnh trong trng hp dc siờu cao ln nht isc=8%, vi B=11m ta
c:
Lnsc = 176 (m)
Tu thuc bỏn kớnh ng cong v isc ca tng ng cong m cú on ni
siờu cao tng ng.
3.2.3. Tớnh ng cong chuyn tip
Tớnh theo cụng thc:
Lcht =
NGUYN TIN LP
V3
23,5 R
15
LP CTGTCC-K50
N TT NGHIP
GVHD: TH.S NGUYN HUY HNG
Vi V=80km/h, R=600m ta cú: Lcht=36,3m
Theo Bng 22 TCXDVN 104 2007 vi V=80km/h v R=500 650m cú:
L=70m.
Kin ngh chn L=70m vi R=600m.
3.2.4. M rng phn xe chy trờn ng cong.
e1
L
K1
e2
L
c
K2
B
R
o
Hỡnh 3: S tớnh toỏn m rng trờn ng hai ln xe
Da vo s hỡnh v, chiu rng cn m rng trờn 1 ln xe chy( e1) c
tớnh theo cụng thc
L2
e1 =
2R
Cụng thc trờn mi ch xột ti mt hỡnh hc, tớnh ti sng ngang ca xe
khi chuyn ng ta phi b sung thờm mt biu thc hiu chnh:
e1 =
L2 0, 05V
+
2R
R
m rng ng cong ca phn xe chy cú 2 ln xe s l:
L2 0,1V
e1 =
+
2R
R
Nh vy tu thuc vo bỏn kớnh ng cong, vn tc thit k v khong cỏch
t trc sau ca xe ti gim xúc ng trc m ta tớnh c m rng ca ng
cong khỏc nhau.
NGUYN TIN LP
16
LP CTGTCC-K50
Thứ Bảy, 21 tháng 5, 2016
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÔN HỌC THIẾT KẾ ĐƯỜNG F1
TKMH TKĐ F1
GVHD: Ths. Trần Quang Vượng
c. Trường hợp 3: Nếu hai đường cong cùng chiều có cùng độ dốc siêu cao thì có
thể nối trực tiếp với nhau.
6.2. Hai đường cong ngược chiều
a. Trường hợp 1: Khi hai đường cong ngược chiều đều khơng có siêu cao thì có
thể nối trực tiếp với nhau.
b. Trường hợp 2: Khi hai đường cong ngược chiều có bố trí siêu cao thì cần có
đoạn chêm m:
m ≥
Lvn1 + Lvn 2
2
Bảng các yếu tố cắm cong của đường cong nằm
TT
α
R (m)
T (m)
P (m)
K (m)
isc (%)
Lct (m)
1
16d12’17’’
450
99,12
5,00
197,27
4
70
2
19d28’44”
450
112,31
7,04
222,99
4
70
3
46d25’22”
450
228,16
40,13
434,60
4
70
4
55d50’10”
200
141,48
27,50
264,91
7
70
5
29d24’6”
450
153,18
15,70
300,92
4
70
6
51d51’45”
200
132,71
23,52
251,03
7
70
7
86d49’36”
200
225,15
76,73
373,08
7
70
7. XÁC ĐỊNH TẦM NHÌN XE CHẠY :
7.1. Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định :
Tính độ dài đoạn để xe kịp dừng trước chướng ngại vật cố định.
Sơ đồ tính tốn :
l
S
pư
l
h
1
0
1
S=
S1 1 lpư + Sh + l0
Tính chiều dài tầm nhìn tính theo V ( Km/h ) ta có :
Lớp: CTGTCC – K46
11
SVTH: Nguyễn Danh Nghóa
TKMH TKĐ F1
GVHD: Ths. Trần Quang Vượng
V
kV 2
S1 =
+
+ lo
3,6 254(φ − imax )
Trong đó :
lpư : Chiều dài đoạn phản ứng tâm lý, lpư =
V
(m).
3,6
kV 2
Sh : Chiều dài hãm xe, Sh =
.
254(φ − imax )
l0 : Cự ly an tồn, l0 =5÷10 (m), lấy l0 =5 m.
V : Vận tốc xe chạy tính tốn V = 60 km/h.
k : Hệ số sử dụng phanh k = 1,2 đối với xe con.
ϕ : Hệ số bám dọc trên đường ϕ = 0,5
imax= 6%
Thay số vào ta được S1 = 60,3 (m).
Theo TCVN 4054-05,tầm nhìn tối thiểu khi chạy xe trên đường (bảng 10): S1 =75 m.
⇒ Chọn tầm nhìn một chiều S1 = 75m .
7.2. Chiều dài tầm nhìn thấy xe ngược chiều (tính theo sơ đồ 2)
Sơ đồ tính tốn:
l
1
S
pư
l
h1
S
h2
0
1
2
l
pư
2
S
2
Chiều dài tầm nhìn trong trường hợp này là:
V
kV 2φ
60
1, 2 × 60 2 × 0,5
+
+ lo =
+
S2 =
+5 = 107,4(m).
1,8 127(φ 2 − imax 2 )
1,8 127 × (0,52 − 0, 06 2 )
Theo TCVN 4054- 05 tầm nhìn tối thiểu khi xe chạy trên đường: S2=150 m.
⇒ kiến nghị chọn S2 = 150 (m).
7.3. Tầm nhìn vượt xe ( tính theo sơ đồ 4 ):
Lớp: CTGTCC – K46
12
SVTH: Nguyễn Danh Nghóa
TKMH TKĐ F1
GVHD: Ths. Trần Quang Vượng
Sh1-Sh2
S4
v2
1
S4 =
v1 − v2
+
2
v
kv1 (v1 + v2 )
v
kv2
+ 1
+ l0 ÷ 1 + 3 ÷+ l0
÷
2 g (ϕd ± id ) v1 − v2 2 g (ϕd ± id )
v1
Để đơn giản có thể tính tầm nhìn vượt xe như sau:
Trường hợp bình thường: S4 = 6V = 6.60 = 360 m
Trường hợp cưỡng bức: S4 = 4V = 4.60 = 240 m
Theo TCVN 4054-2005, chiều dài tầm nhìn vượt xe (bảng 10): S4 = 350m.
Vậy kiến nghị chọn : S4 = 350 m .
III.
THIẾT KẾ TRẮC DỌC:
1. MỘT SỐ U CẦU KHI THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐỎ:
Trong các yếu tố hình học có thể nói hình cắt dọc có ảnh hưởng lớn đến nhiều chỉ tiêu
khai thác cơ bản nhất của đường như tốc độ, thời gian, năng lực thơng xe, an tồn xe
chạy, mức tiêu hao nhiên liệu, giá thành vận doanh . . . Vì vậy khi thiết kế hình cắt
dọc cần tn thủ các u cầu sau:
- Đảm bảo tuyến hài hòa ít thay đổi, nên dùng độ dốc bé. Chỉ trong trường hợp
khó khăn mới dùng đến giá trị giới hạn: id max
- Khi thiết kế hình cắt dọc phải phối hợp với thiết kế bình đồ và thiết kế hình cắt
ngang.
- Khi thiết kế đường đỏ phải chú ý sao cho khối lượng đào đắp ít nhất, đảm bảo
sự ổn định của nền đường, phải tránh xây dựng các cơng trình phức tạp và tốn kém
như kè chắn, tường chắn...
- Đường đỏ phải có độ dốc dọc khơng vượt q quy định của quy trình trên
đường thẳng và trên đường cong.
- Đường ở địa hình khó khăn có độ dốc dọc lớn hơn 5% thì cứ 2000m phải bố trí
một đoạn chêm có chiều dài khơng nhỏ hơn 150m và độ dốc dọc khơng lớn hơn 2,5%.
- Khi kẻ đường đỏ cần chú ý đến điều kiện bố trí rãnh dọc thốt nước. Để đảm
bảo thốt nước mặt tốt và khơng làm rãnh dọc q sâu, ở những đoạn đường đào nên
thiết kế độ dốc dọc tối thiểu là 0,5%. Độ dốc dọc nhỏ nhất của rãnh là 0,5%, trường
hợp cá biệt có thể cho phép 0,3%.
Lớp: CTGTCC – K46
13
SVTH: Nguyễn Danh Nghóa
TKMH TKĐ F1
GVHD: Ths. Trần Quang Vượng
- Phải thiết kế đường cong nối dốc đứng ở những chỗ đường đỏ đổi dốc mà hiệu
đại số của độ dốc dọc nơi đổi dốc lớn hơn 1% (với đường có V tt ≥ 60 km/h). Về vị trí,
đường cong đứng nên trùng với đường cong nằm. Hai đường cong khơng chênh lệch
qúa ¼ chiều dài đường cong ngắn hơn.
- Đường đỏ đi qua vị trí cầu, cống phải chú ý đến cao độ của nền đường sao cho
đảm bảo đủ chiều cao.
c
Z
MNCN
Cao độ thiết kế đường ở chỗ có cầu được xác định như sau:
H = MNCN + Z + C.
Trong đó:
Z: khoảng cách cần thiết từ MNCN đến đáy dầm.
C: chiều cao cấu tạo của cầu.
- Đối với cống khơng áp cao độ mép nền đường phải đảm bảo cao hơn đỉnh
cống 0.5m.
- Đối với cống có áp cao độ mép nền đường phải đảm bảo cao hơn mực nước
dâng trước cống 0.5m.
- Ở những nơi địa hình núi khó khăn có thể thiết kế đường đỏ với độ dốc lớn
hơn trong qui phạm nhưng khơng q 1%. Chiều dài lớn nhất của đoạn dốc phải tn
theo chỉ dẫn trong qui phạm tương ứng với từng độ dốc, chiều dài tối thiểu của các
đoạn dốc phải tn theo qui phạm ứng với từng cấp kỹ thuật.
- Ngồi ra khi thiết kế hình cắt dọc cần phải bảo đảm các u cầu sau:
+ Tránh đào trên đồng bằng.
+ Tránh đắp trên sườn dốc.
+ Tránh nước của nền đường đắp chảy vào nền đường đào.
+ Đổi dốc trong đường cong chỉ nên đổi dốc ở những vị trí điểm P hoặc bằng
¼ đường cong tính từ điểm P.
+ Khi nền đắp lớn hơn 0,5m có thể thiết kế độ dốc dọc 0%.
2. XÁC ĐỊNH idọc max:
Độ dốc dọc lớn nhất cho phép của tuyến đường là idmax được xác định xuất phát từ hai
điều kiện sau:
-Điều kiện 1: điều kiện để xe chuyển động được trên đường về mặt lực cản.
-Điều kiện 2: điều kiện để xe chuyển động được trên đường về mặt lực bám của lốp
xe với mặt đường.
Lớp: CTGTCC – K46
14
SVTH: Nguyễn Danh Nghóa
TKMH TKĐ F1
GVHD: Ths. Trần Quang Vượng
2.1.Xác định độ dốc dọc theo sức kéo của xe
Độ dốc dọc lớn nhất của tuyến đường được tính tốn căn cứ vào khả năng
vượt dốc của các loại xe. Hay nói cách khác nó phụ thuộc vào nhân tố động lực
học của ơ tơ và được xác định bằng cơng thức sau :
imax = D - f
Trong đó:
+ D: đặc tính động lực của xe, được xác định từ biều đồ nhân tố
động lực học của xe (trường hợp này lấy giá trị theo xe Volga ứng với tốc độ
60km/h, ở chuyển số 3 => D = 0,111)
+ f : hệ số cản lăn, với vận tốc thiết kế là 60km/h và chọn mặt
đường nhựa bê tơng.
Khi tốc độ xe chạy lớn hơn 50 km/h thì hệ số sức cản lăn phụ thuộc
vào tốc độ:
f = f0 [1 + 0,01(V-50)]
Với f0=(0,01 ÷ 0,02) => chọn f0 = 0,02
→ f = 0,02 [1 + 0,01(V-50)]
→ f = 0,02[1 + 0,01(60-50)] = 0,022
Tra biểu đồ nhân tố động lực của từng loại xe ứng với vận tốc V=60 km/h và
thay vào cơng thức tính imax, ta có:
imax = 0,111 - 0,022 = 0,089
=> Độ dốc dọc tối đa cho phép của tuyến theo sức kéo là 8,9%
2.2. Xác định độ dốc dọc theo điều kiện lực bám
Để xe chuyển động được an tồn thì giữa bánh xe và mặt đường phải có lực
bám, đây chính là lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường, nó là điều kiện quan trọng
thể hiện được lực kéo, khi hãm xe thì chính nó lại trở thành lực hãm để xe có thể dừng
lại được.Vì vậy điều kiện để xe chuyển động được an tồn là sức kéo phải nhỏ hơn
hoặc bằng sức bám giữa lốp xe và mặt đường. Tức độ dốc lớn nhất phải nhỏ hơn độ
dốc tính theo lực bám ib.
Lớp: CTGTCC – K46
15
SVTH: Nguyễn Danh Nghóa
TKMH TKĐ F1
GVHD: Ths. Trần Quang Vượng
Cơng thức tính :
ib = D’ - f
Trong đó :
f : Hệ số sức cản lăn của đường, f=0,022
D’: đặc tính động lực của xe tính theo lực bám
D'' =
ϕ.Gk − Pω
G
Với:
G : Trọng lượng tồn bộ xe (Kg)
Gk: Trọng lượng trục chủ động (Kg)
ϕ: Hệ số bám dọc của bánh xe và mặt đường, lấy trong điều kiện bất lợi
nhất ϕ = 0,3
Pω: Lực cản khơng khí :
Pω=
KFV 2
(Kg) ( khơng xét vận tốc gió )
13
K: Hệ số sức cản lăn của khơng khí được xác định từ thực nghiệm
+ Xe con : K = 0,025 ÷ 0,035
+ Xe bt: K=0,04 ÷ 0,06
+ Xe tải: K=0,06 ÷ 0,07
F: diện tích cản gió của ơ tơ, lấy F = 0,8.B.H (m2)
B: là bề rộng xe (m)
H: là chiều cao xe (m)
Trong trường hợp này, ta tính tốn với xe con quy đổi :
ϕ = 0,3; K = 0,03; G = 3600Kg ; Gk = 1800Kg ; B = 1,8m; H = 2m
ib=
0, 3 × 1800 −
0, 03 × 0, 8 × 1,8 × 2 × 60 2
13
3600
− 0, 022
= 0,121
→ ib = 12,1%
Ta thấy độ dốc tính theo lực bám của các loại xe đều lớn hơn độ dốc tính theo
lực kéo.
Lớp: CTGTCC – K46
16
SVTH: Nguyễn Danh Nghóa
Thứ Hai, 16 tháng 5, 2016
Mẫu đơn cv xin việc
sang tiếng Anh. Cung cấp những thông tin cập nhập về các quy định pháp lý ở Việt Nam. Tìm
kiếm thông tin trên Internet và theo dõi trong Outlook express để liên lạc với khách hàng, đối tác,
các nhà cung cấp cũng như tìm kiếm các sản phẩm thiết thực cho công ty qua mạng. Đào tạo và
giúp đỡ các sinh viên thực tập tại các trường đại học.
Đồng Nai, Việt Nam
1998 – 1996 Tập đoàn Pacific ( VIỆT NAM )
Trưởng phòng mua
Mua và bán các máy móc và thiết bị cũ cũng như những khuôn nhà tiền chế từ Châu Âu và Ca
na đa. Hàng ngày giao dịch với khách hàng để tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu của họ. Biên dịch và
thiết kế các phụ kiện và tài liệu phụ trợ bán hàng.
Thành phố Hồ Chí Minh
1996 - 1992 Công ty Xuất Nhập Khẩu Sài Gòn
Giám đốc
Xuất khẩu máy móc sang Châu Phi và các sản phẩm điện tử sang Châu Âu và Mỹ. Thiết lậo mối
quan hệ với khách hàng ở Anh quốc và những nhà sản xuất ở Việt Nam.
Thành phố Hồ Chí Minh
1992 - 1987 Công ty Nhập Khẩu Sài Gòn
Thay mặt chính quyền địa phương để nhập các dây chuyền sản xuất và nguyên liệu thô tử Châu
Âu và các nước Châu Á với khối lượng lớn. Đàm phán với những nhà cung cấp và quản lý các
dự án dài hạn. Giải quyết những vấn đề của khách hàng. Đào tạo và giúp đỡ các sinh viên thực
tập. Đã từng đến Châu Âu năm lần và tham gia các khoá huấn luyện ngắn hạn về việc nhập khẩu
thiết bị.
Thành phố Hồ Chí Minh
1987 - 1983 Trường Đại học Y Sài Gòn
Giảng viên
Dạy Tiếng Anh cho giáo viên và sinh viên y khoa
BẰNG CẤP KHEN THƯỞNG
•
•
Chứng chỉ Kinh tế.
Chứng chỉ dịch thuật.
HỌC VẤN
Sài gònai, P. R. Việt Nam
Trường Đại học Sư Phạm Sài Gòn
Cử nhân Anh văn.
Chuyên ngành 2: Thương mại quốc tế.
SỞ THÍCH VÀ HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Bơi, vi tính, Internet và viết báo
CÁC THÔNG TIN KHÁC
Sức khoẻ tố, không hút thuốc, có gia đình và một con.
Thứ Năm, 5 tháng 5, 2016
Cầu trì rơi trung thế ngoài trời
Tần số
Frequency
Hz
50-60
Dòng điện danh định
Rated current
A
100
Dãy dòng điện dây chảy
Operating current range of fuse links
A
3÷100
µΩ
3÷50
Điện trở tiếp xúc
Contact resistance
Dung lượng cắt danh định
Rated breaking capacity
kA(asym)
10
12
m
550
870
Điện áp thử tần số công nghiệp
Powe frequency withstand voltage
kV
(r.m.s)
60
80
Điện áp thử xung 1.2/50µS
Impulse withstan voltage
kV
(b.i.l)
125
170
Chiều dài đường rò nhỏ nhất
Minimum crêpage distance
Thứ Ba, 3 tháng 5, 2016
Thứ Ba, 19 tháng 4, 2016
Cách tính chiều dài cốt thép đai xoắn ốc trong bóc Khối lượng
L= Chiều dài lò xo
* Bởi memory:
mình thì làm vậy nè
L=sqrt [(pi*d)^2+a^2]*H/a
L=tổng chiều dài
d=đường kính đai xoắn (tính vuông góc với trục tâm )
a=bước đai (khoảng cách giữa hai vòng đai)
H=chiều dài cọc
(bảo đảm chính xác )
* Kết luận bởi hoailinh86:
Mình thấy cả 3 công thức mà các bạn: memory; thehoang82 và Diệp Thanh đưa ra đều tương đương
nhau và chuẩn không cần chỉnh rùi (i think so ). Cám ơn các bạn nhiều nhiều!
Công thức tính chiều dài đai thép xoắn ốc:
L = sqrt [(pi*D)^2 + a^2] * H/a
Trong đó:
L - Tổng chiều dài đai thép xoắn ốc
D - Đường kính đai xoắn (theo phương vuông góc với trục tâm)
a - Bước đai (khoảng cách giữa hai vòng xoắn liền kề nhau theo phương song song với trục tâm)
H - Chiều dài cấu kiện bố trí đai xoắn
Thứ Hai, 18 tháng 4, 2016
Một số yêu cầu về năng lực của người cán bộ lập dự toán xây dựng công trình
9. Tại các nước phát triển trên thế giới (Anh, Mỹ, Hồng Kông…) bản dự toán được coi là một kho vàng
thông tin. Những tài liệu này được lưu trữ và lấy ra tham khảo triệt để cho các công trình sau - thường
gọi là “số liệu lịch sử”. Với việc khai thác triệt để các thông tin trong đó người lập dự toán có thể đề
xuất, kiến nghị và kiểm soát được tiến độ công việc (kể cả tiến độ thi công). Chính vì vậy người lập dự
toán cũng phải có những kiến thức về tổ chức thi công, lập kế hoạch tiến độ thi công theo sơ đồ ngang
(Gantt chart) hoặc sơ đồ mạng (Network diagram). Bởi chính tiến độ và tương ứng là thời gian cũng là
tiền bạc, cũng liên quan đến chi phí.
10. Ngoại ngữ (đặc biệt là ngoại ngữ chuyên ngành kinh tế - xây dựng). Trong thời đại kinh tế thị trường
thì các dự án đầu tư xây dựng có thể có sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài, nhất là trong khâu
thiết kế hay cung cấp thiết bị. Khi các chỉ dẫn kỹ thuật, thuyết minh trong bản vẽ, các báo giá cung cấp
vật liệu, thiết bị, hợp đồng thuê tư vấn… được trình bằng tiếng nước ngoài thì việc nắm bắt được ngoại
ngữ là rất cần thiết để có thể hiểu rõ phạm vi công việc khi bóc tách khối lượng, liệt kê danh mục công
việc và áp giá…
Bên cạnh các yêu cầu trên về năng lực, người kỹ sư lập dự toán còn có thể đóng góp vào việc hoàn thiện
một bản dự toán để nâng cao chất lượng của hồ sơ các tài liệu cần thiết bao gồm:
1. Các bản vẽ thiết kế của công trình, bao gồm cả bản vẽ kiến trúc và bản vẽ kết cấu, bản vẽ mặt bằng
các tầng, các mặt cắt điển hình và những chi tiết khác có liên quan của công trình. Để người lập dự toán
có thể đo bóc các khối lượng chính xác các bản vẽ phải rõ ràng, hoàn chỉnh và đầy đủ các kích thước, có
sự phù hợp giữa kích thước thực tế và tỷ lệ thể hiện trong bản vẽ.
2. Các thuyết minh, chỉ dẫn và yêu cầu kỹ thuật trình bày chính xác về đặc tính và chủng loại nguyên vật
liệu sẽ được sử dụng.
3. Cơ sở dữ liệu về định mức, đơn giá, chi phí cần thiết để thực hiện các danh mục công việc khác nhau.
4. Các tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Những năng lực của người lập dự toán (cán bộ định giá, kỹ sư định giá, kỹ sư quản lý chi phí) cần phải
có nêu trên là những yêu cầu chung. Tuỳ theo tính chất phức tạp ở mỗi dự án, loại và cấp công trình, quy
mô công trình và tuỳ thuộc dự toán của bước thiết kế mà yêu cầu điều kiện năng lực khác nhau đối với
người lập dự toán. Tất nhiên, trong quá trình hành nghề của mình để có thể tồn tại và phát triển theo kịp
thời đại người lập dự toán vẫn phải duy trì, liên tục trau dồi và phát huy hơn nữa các phẩm chất như đã
nói ở trên.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)