Thứ Bảy, 26 tháng 3, 2016

Tự động hóa và điều chỉnh thiết bị điện (chương 4)

C2 R2 C X X K= C2 R2 R1 C R1 Y + R1 X Y = K Y + C Y = K K= X C R1 1 + T1 .p .X; (1 + T1 p )(1 + T2 p ) K = R 2 .C 1 ; T = R 1 .C 1 ; T2 = R 2 .C 2 C2 R2 R1 R1 R2 ; T = R 1 .C 1 ; T2 = R 2 .C 2 R1 Y = K Y + 1 + T1 .p .X; ( 1 + T2 p ) 1 + T1 .p .X; (1 + T1 p ).(1 + T2 p ) R2 R .C ; T = 1 1 ; T2 = R 2 .C 2 2.R 1 2 C2 + Y Y= R2 K .X; K = ; T = R 1 .C 1 ; (1 + T2 p ).p 2.R 1 .C C2 R1 X C2 R2 R1 C1 R2 Y = K Y + K= K.(1 + T1 .p ) .X; (1 + T2 p ).(1 + T3 p ) R3 ; T = R 1 .C 1 ; T2 = 2.R 1 .C 1 ; T3 = R 3 .C 3 2.R 1 + Hàm truyền một số khâu hiệu chỉnh TT Khâu Sơ đồ Hàm truyền hiệu chỉnh 1 C X R K 1 Y = .X; K = Y p R.C + R2 C 2 X R1 + Y K .X; (1 + Tp ) R K = 2 ; T = R 2 .C R1 Y= 3 R1 X 4 5 X + C X R2 C Y R Y + + C R1 + C1 R1 C2 R2 1 R1 C1 R1 Y = K Y + K= 8 X R C Y = K.(1 + Tp ).X; R K = 2 ; T = R 1.C R1 Y 7 X Kp .X ; (1 + Tp ) K = R2 .C ; T = R1.C Y = Y R2 6 X Y = K.p.X; K = R.C R2 R1 C X K.(1 + Tp ) .X; X 1 K= ; T = R1.C R 1.C Y= C 2R 2 + Y Y = K 1 + T1 .p .X; ( 1 + T2 p ) R2 ; T = R 1 .C 1 ; T2 = R 2 .C 2 R1 1 .X; (1 + T1p )(1 + T2 p ) K = R 2 .R 1; T = R1.C1; T2 = R 2 .C 2 C2 R2 + Y 9 Y = K K= 10 X R1 R1 C1 R1 C1 R1 Y= Y + K= C3 R3 C2 R2 X R2 R .C ; T = 1 1 ; T2 = R 2 .C 2 2.R 1 2 C2 11 + 1 .X; (1 + T1p ).(1 + T2p ) Y = K Y K= K .X; (1 + T2 p ).p R2 ; T = R 1.C1. 2.R 1.C K.(1 + T1.p ) .X; (1 + T2 p ).(1 + T3p ) R3 ; T = R 1.C1; 2.R 1 T2 = 2.R1.C1; T3 = R 3 .C3 12 Mạch PID Sơ đồ khối tổng quát của các khâu hiệu chỉnh PID P UV I D UV Tín hiệu đầu ra đợc tính U ra = K p U V + K I U V dt + K D dU V dt Hàm truyền đợc viết: K U ra ( p ) = K p + I + K D .p U V ( p ) p 2 U ra ( p ) K D p + K p .p + K i = U V ( p) p Viết lại biểu thức hàm truyền A 1 p 2 + A 2 .p + 1 W( p ) = p K A1 = D KI A2 = = Kp KI 1 KI Sơ đồ ví dụ R2 R1 UV R3 P R5 + C1 R8 I - R6 + C2 R4 + D R7 + Ura 4.3. Mạch phi tuyến dùng KĐTT Các khâu phi tuyến dùng đẻ giới hạn vùng tác động của một số thông số trong mạch điều khiển tự động rất thờng dùng. Ví dụ cần giới hạn dòng điện khi khởi động động cơ. Chúng có thể đợc dùng để tạo hàm phi tuyến. Những hàm phi tuyến này đợc tạo bằng việc tuyến tính hóa từng đoạn đặc tính theo nguyên tắc: n y = y 0 + ax + b i ( x x 0 i ) (pt - 1) i =1 Trong đó: bi = 0 khi x x0i; bi = const khi x> x0i. Ví dụ có một đờng cong phi tuyến trên hình pt1, nó có thể đợc tuyến tính hóa thành bốn đoạn. Tín hiệu vật lí x, y đợc đổi thành tín hiệu điện Ux, Uy. Phơng trình đờng cong tuyến tính hóa có thể viết: 3 U y = U 0 + k 0U x + k i ( U x U 0i ) (pt - 2) i =1 Trong đó: ki = 0 khi Ux Uxi; ki = ki khi Ux > Uxi Từ phơng trình (pt - 2) thấy rằng đờng cong là tổng của 5 điện áp. Sơ đồ mạch thực hiện biểu thức trên đợc vẽ trên hình pt2. Số hạng thứ nhất của biểu thức (pt - 2) là U0 có một giá trị ra U0 khi giá trị vào Ux = 0 vào. Số hạng thứ hai là một tín hiệu điện áp biến thiên tuyến tính, chừng nào điện áp vào còn nhỏ hơn Ux1 đầu ra còn biến thiên tuyến tính. Khi đầu vào lớn hơn U x1 đờng cong thành phi tuyến, sau khi tuyến tính hóa, có thành phần là số hạng thứ 3, nó tỷ lệ với hiệu Ux - Ux1 với hệ số khuếch đại k 1. Nếu không có số hạng này trong đoạn Ux1 Ux2 tín hiệu ra biến thiên theo đờng thẳng nối dài nét đứt (hình pt1). Khi tín hiệu vào lớn hơn Ux2 xuất hiện thêm số hạng thứ 4 tỷ lệ với hiệu Ux Ux2 . Tín hiệu vào tiếp tục tăng khâu phi tuyến thứ ba hoạt động tỷ lệ với Ux Ux3. Nh vậy tổng 5 (hình pt2) có năm đầu vào mỗi đầu vào đợc tạo hàm một đoạn đặc tính tơng ứng với tín hiệu đầu vào. 1 U0 2 Ux 3 5 Uy 4 Hình pt1. Tuyến tính hóa đờng cong phi tuyến Hình pt2. Sơ đồ khối mạch tuyến tính hóa đờng cong phi tuyến

Thứ Năm, 24 tháng 3, 2016

Bảo vệ quá áp thiết bị điện

Tính toán thông số mạch bảo vệ Quá điện áp có thể đợc đánh giá qua hệ số quá áp U N max = k AT U CM Trong đó: UNmax - điện áp ngợc cực đại; kAT - hệ số an toàn; UCM - điện áp chuyển mạch Hệ số quá áp cực đại có thể lựa chọn theo biểu thức: max = 1/kAT + 0,5 Các giá trị điện trở R và tụ C đợc tính theo các giá trị điện trở (Rmax, Rmin) và tụ CTT theo hàm max Đặc tính này đợc vẽ dới dạng tơng đối trên hình vẽ Các đờng cong tính toán Q Rmax,Rmin,CTT 100 ĐT 80 CTT 10 IT =100A 60 Rmax 40 IT =20A 20 Rmin 1,0 IT =50A IT =10A IT =5A 0,1 1 1,5 2,0 25 max 20 40 60 80 100 -diT/dt Các giá trị thực của van bán dẫn đợc tính từ các biểu 2.Q Đ T U CM .L CM thức: C=C ;R = R TĐ TĐ U CM Q ĐT Trong đó: UCM - điện áp chuyển mạch, LCM - điện kháng2chuyển mạch; QĐT - điện tích quá độ; RTĐ, CTĐ - các giá trị tơng đối tra từ hình vẽ Sơ đồ ví dụ A B C III. Bảo vệ van khi quá áp dài hạn 1. Mắc nối tiếp các van Van bán dẫn bị quá điện áp khi UCPV(5ữ10)(UN/Irò) 1 1 V1 V1 2 2 V2 V2 n n Vn Vn

Thứ Ba, 22 tháng 3, 2016

Bài giảng điều khiển số (chương 7)

7.6. B I U KHI N PD • G m có b i u khi n P và b i u khi n D GCPD ( z ) m c song song v i nhau GCPD ( z ) GCPD ( z ) y (k ) A0 z KP A1 z A0 x(k ) A1 x( k 1) GCP ( z ) GCD ( z ) KD z 1 T z A0 KP KD ; T A1 KD T 7.7. B I U KHI N PID • G m có b i u khi n P, b i u khi n I và b i u khi n D m c song song v i nhau GCPID ( z ) A0 A1 A2 KP KP KP KD T K IT z 1 2 z 1 GCPID ( z ) GCP ( z ) GCI ( z ) GCD ( z ) KD z 1 T z K IT K D ; 2 T K IT KD 2 ; 2 T y (k ) y (k 1) GCPID ( z ) A0 x( k ) A0 z 2 A1 z A2 z ( z 1) A1 x( k 1) A2 x(k 2)

Chủ Nhật, 20 tháng 3, 2016

Các chế độ làm việc của động cơ

*Hai tham số lựa chọn động cơ: 1. phù hợp với 2. *Chế độ ngắn hạn: * Chế độ ngắn hạn: ε% Nếu không phù hợp với lv định mức theo công thức: ε% thì cần hiệu chỉnh lại công suất đmchon đóng *Bảng hệsốsốđộng cơđiện trạm trộn: của một trong Động cơ Hệ số đóng điện (%) Xe Skip 53 Vít tải xi măng 22 Bơm nước 22 Băng tải 22 *Chế độ ngắn hạn: * Hệ số vượt tải: Ngoài các thông số trên ta cũng cần chú ý tới hệ số vượt tải: từ: *Phanh hãm điệnthiết bị đang quay. (Là bộ phận không thể thiếu đối với các trạm sử dụng Dùng để hãm các hệ thống xe skip) *Các thiết bị khác: *Rơ le nhiệt: Bảo vệ động cơ và mạch điện khi quá tải. Trong thực tế sử dụng, cách lựa chọn phù hợp là chọn dòng điện định mức của rơle nhiệt bằng dòng định mức của động cơ cần bảo vệ và dòng tác động của rơle Itd = ( 1,2 – 1,3) Iđm *Các thiết bị khác:

Thứ Sáu, 18 tháng 3, 2016

Tiêu chuẩn áo đường mềm modun đàn hồi bằng tấm ép cứng TCVN 8861 2011

TCVN 8861 : 2011 2 TCVN 8861 : 2011 Mc lc 1 Phm vi ỏp dng ..................................................................................................................... 5 2 Ti liu vin dn ...................................................................................................................... 5 3 Thut ng v nh ngha ......................................................................................................... 5 4 Nguyờn tc ............................................................................................................................... 5 5 Thit b, dng c ..................................................................................................................... 6 6 Cỏch tin hnh ......................................................................................................................... 6 7 Biu th kt qu ....................................................................................................................... 7 8 Bỏo cỏo th nghim................................................................................................................. 8 Ph lc A (Tham kho): 9 Mu bỏo cỏo kt qu th nghim ..................................................... 3 TCVN 8861 : 2011 Li núi u TCVN 8861 : 2011 do Vin Khoa hc v Cụng ngh Giao thụng Vn ti biờn son, B Giao thụng Vn ti ngh, Tng cc Tiờu chun o lng cht lng thm nh, B Khoa hc v Cụng ngh Cụng b. 4 TIấU CHUN QUC GIA TCVN 8861 : 2011 o ng mm Xỏc nh mụ un n hi ca nn t v cỏc lp kt cu ỏo ng bng phng phỏp s dng tm ộp cng Flexible Pavement - Determination of elastic modulus of soils and pavement components using Static Plate Load Method 1 Phm vi ỏp dng 1.1 Tiờu chun ny quy nh trỡnh t thớ nghim xỏc nh mụ un n hi ca nn t v cỏc lp kt cu ỏo ng mm bng phng phỏp s dng tm ộp cng. 1.2 Tiờu chun ny c dựng phc v cho cụng tỏc thit k kt cu ỏo ng, kim tra ỏnh giỏ mụ un n hi ca nn t v cỏc lp kt cu ỏo ng mm. 2 Ti liu vin dn Cỏc ti liu vin dn sau rt cn thit cho vic ỏp dng tiờu chun ny. i vi cỏc ti liu vin dn ghi nm ban hnh thỡ ỏp dng bn c nờu. i vi cỏc ti liu vin dn khụng ghi nm ban hnh thỡ ỏp dng phiờn bn mi nht, bao gm c cỏc sa i (nu cú). TCVN 41961995, t xõy dng - Phng phỏp xỏc nh m v hỳt m trong phũng thớ nghim. 22 TCN 346-06*), Quy trỡnh th nghim xỏc nh cht nn, múng ng bng phu rút cỏt. 3 Thut ng v nh ngha Tiờu chun ny s dng cỏc thut ng v nh ngha sau: 3.1 vừng (deflection) dch chuyn theo phng thng ng ca b mt di tỏc dng ca ti trng t trờn b mt. 3.2 vừng n hi (rebound deflection) dch chuyn theo phng thng ng ca b mt khi d ti. 4 Nguyờn tc t tm ộp cng trờn b mt ó c lm phng, gia ti lờn tm ộp bng kớch thy lc v H thng cht ti. ng vi cỏc cp lc, o xỏc nh vừng n hi di tm ộp. Trờn c s s liu o, v biu quan h gia ỏp lc v vừng n hi, xỏc nh mụ un n hi chung ca kt cu di tm ộp. *) TCN s c chuyn i thnh TCVN. 5 TCVN 8861 : 2011 5 Thit b, dng c 5.1 H thng cht ti: xe ti, khung cht ti hoc khung neo cho phộp to ra phn lc yờu cu trờn b mt thớ nghim. Khong cỏch t gi ta ca H thng cht ti (l bỏnh xe trong trng hp s dng xe ti) ti mộp ngoi ca tm ộp ti thiu l 2,4 m. 5.2 Kớch thu lc: kớch thy lc cú kh nng gia ti theo tng cp n cp lc yờu cu, c trang b ng h xỏc nh ln ca lc tỏc ng trờn tm ộp. Kớch thy lc c hiu chun v cho phộp to ra ỏp lc trờn tm ộp vi chớnh xỏc ti 0,01 Mpa. 5.3 Tm ộp cng: tm thộp hỡnh trũn, cng vi chiu dy khụng nh hn 25 mm. S dng tm ộp ng kớnh 76 cm thớ nghim cho nn t, tm ộp ng kớnh 33 cm thớ nghim trờn b mt cỏc lp kt cu ỏo ng. Khi s dng tm ộp cú ng kớnh 76 cm, m bo cng ca tm ộp, cn s dng thờm 3 tm ộp trung gian cú ng kớnh ln lt l 61 cm, 46 cm v 33 cm xp chng ng tõm lờn tm ộp 76 cm to thnh hỡnh thỏp trờn b mt thớ nghim. 5.4 ng h o bin dng: hai ng h o bin dng cú vch o chớnh xỏc ti 0,01 mm, hnh trỡnh o ti 25 mm. 5.5 Giỏ ng h o bin dng: c ch to thớch hp gn ng h o bin dng o vừng ca tm ộp di tỏc ng ca ti trng. B gỏ phi cng, khụng b bin dng; thanh ngang lp ng h cho phộp gỏ hai ng h o bin dng i xng qua tõm tm ộp; khong cỏch t chõn giỏ ng h o bin dng ti mộp ngoi tm ộp hoc bỏnh xe gia ti ti thiu l 1,2 m. 5.6 Cỏt khụ, sch (lt qua sng mt vuụng 0,6 mm v nm trờn sng 0,3 mm) to phng b mt thớ nghim. 5.7 Thc ni vụ: kim tra bng phng b mt trc khi o. 6 Cỏch tin hnh 6.1 Chun b b mt thớ nghim 6.1.1 San, gt lm phng b mt ti v trớ thớ nghim, khụng lm xỏo ng kt cu vt liu khu vc thớ nghim. S dng cỏt mn vi khi lng ớt nht to mt phng nm ngang di tm ộp cng. 6.1.2 Khi thớ nghim vi cỏc lp di mt ng, tin hnh o búc b lp vt liu phớa trờn. Cn thn trỏch phỏ v kt cu. H o phi cú kớch thc ti thiu bng hai ln ng kớnh tm ộp. 6.2 Lp t thit b o: t tm ộp cng trờn b mt ó to phng, a xe ti vo v trớ o, lp t kớch gia ti lờn trờn tm ộp sao cho tõm kớch gia ti trựng vi tõm ca tm ộp. Lp t giỏ ng h o bin dng m bo giỏ nm ngang, khong cỏch ti thiu t hai gi ta ca giỏ n mộp tm ộp v bỏnh xe cht ti l 1,2 m. Lp t hai ng h o bin dng trờn giỏ i xng qua tõm tm ộp, cỏch mộp tm ộp khong t 10 mm n 25 mm theo s Hỡnh 1. 6

Thứ Năm, 17 tháng 3, 2016

Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa nóng TCVN 8863 2011

TCVN 8863 : 2011 - Xe rải đá nhỏ hoặc thiết bị rải đá nhỏ lắp vào ôtô, - Lu bánh hơi với tải trọng mỗi bánh từ 1,5 T đến 2,5 T, chiều rộng lu tối thiểu là 1,5m, - Lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T, - Ba-rie chắn đường, biển báo... 6.2.2 Khi thi công bằng thủ công: Ở các công trình nhỏ, nơi vùng sâu vùng xa chưa có điều kiện thi công cơ giới, có thể dùng các thiết bị dụng cụ thủ công, cải tiến hoặc nửa cơ giới để làm lớp láng nhựa nóng gồm: - Thùng nấu nhựa, - Bình tưới nhựa xách tay dung tích 10L, có ống nằm ngang, tưới thành vệt rộng 50cm, hoặc bình có vòi tưới dạng hoa sen, - Xe cải tiến chở đá nhỏ, - Ky ra đá nhỏ, bàn trang, cào, chổi quét, - Lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T, hoặc lu bánh hơi, - Ba-rie chắn đường, biển báo. 6.2.3 Tuỳ theo thi công bằng cơ giới hay thủ công, việc tổ chức thi công và công nghệ thi công có khác nhau (xem Điều 7); trong cả hai trường hợp đều phải tính toán lập tiến độ thi công bảo đảm nhịp nhàng các khâu vận chuyển vật liệu, tưới nhựa, rải đá, lu lèn trong một ca làm việc. 7 Thi công Việc thi công lớp láng nhựa nóng trên các loại mặt đường gồm các công đoạn chính: Phun nhựa; rải đá nhỏ; lu lèn; bảo dưỡng. Yêu cầu kỹ thuật trong từng công đoạn quy định như sau: 7.1 Phun tưới nhựa nóng: 7.1.1 Nhựa đặc đun nóng đến nhiệt độ yêu cầu được phun tưới theo định mức tuỳ theo thứ tự tưới (xem Bảng 4) bằng xe phun nhựa. 7.1.2 Lớp nhựa phun ra mặt đường phải đều, kín mặt. Người điều khiển phải xác định tương quan giữa tốc độ đi của xe, tốc độ của bơm nhựa, chiều cao của cần phun, chiều rộng phân bố của dàn tưới, góc đặt của các lỗ phun phù hợp với biểu đồ phun nhựa kèm theo của từng loại xe phun nhựa nhằm bảo đảm lượng nhựa phun ra trên 1m 2 mặt đường phù hợp với định mức. Sai lệch cho phép là 5%. Thông thường tốc độ xe tưới nhựa từ 5 km/h đến 7 km/h. 7.1.3 Để tránh nhựa không đều khi xe bắt đầu chạy và khi xe dừng lại cầ n rải một băng giấy dày hoặc một tấm tôn mỏng lên mặt đường tại những vị trí này trên một chiều dài khoảng 2m; sau khi xe phun nhựa xong thì di chuyển các tấm đến các vị trí khác. 7.1.4 Trường hợp trên mặt đường còn rải rác những chỗ chưa có nhựa, dùng cần phun cầm tay tưới bổ sung; ở những vị trí thừa nhựa thì phải thấm bỏ. Công việc này phải hoàn thành thật nhanh để rải đá nhỏ kịp thời khi nhựa đang còn nóng. 7.1.5 Ở những đoạn dốc lớn hơn 4% thì xe phun nhựa đi từ dưới lên dốc để nhựa khỏi chảy dồn xuống. 12 TCVN 8863 : 2011 7.1.6 Lượng nhựa trong thùng chứa (si-téc) của xe tưới nhựa phải tính toán để khi phun xong một đoạn có chiều dài đã dự định vẫn còn lại trong thùng chứa ít nhất là 10% dung tích thùng, nhằm để bọt khí không lọt vào phía trong hệ thống phân phối nhựa, làm sai lệch chế độ phun nhựa thích hợp đã tiến hành trước đó. 7.1.7 Phải ngừng ngay việc phun tưới nhựa nếu máy phun nhựa gặp phải sự cố kỹ thuật, hoặc trời mưa. 7.1.8 Khi thi công láng nhựa nhiều lớp (2 hay 3 lớp) cần phải tưới nhựa so le các mối nối ngang và dọc của lớp trên và lớp dưới. 7.1.9 Khi tưới nhựa bằng thủ công phải tưới dải này chồng lên dải kia khoảng 2cm đến 5cm. Người tưới phải khống chế bước chân để lượng nhựa tưới đều. Chiều dài mỗi dải phải được tính toán sao cho lượng nhựa chứa trong bình đủ để tưới cho cả lượt đi và lượt về theo định mức đã quy định. Vòi tưới phải được rửa sạch bằng dầu hoả và rảy khô dầu mỗi khi bị tắc. 7.2 Rải đá nhỏ 7.2.1 Vật liệu đá nhỏ các cỡ phải được chuẩn bị đầy đủ, sẵn sàng trước khi tưới nhựa. Định mức đá nhỏ cho mỗi lượt rải lấy theo Bảng 4. 7.2.2 Rải đá nhỏ bằng xe rải đá chuyên dụng hoặc bằng thiết bị rải đá nhỏ móc sau thùng xe ôtô. Việc rải đá nhỏ phải tiến hành ngay sau khi tưới nhựa nóng, chậm nhất là sau 3 min. 7.2.3 Xe rải đá nhỏ phải bảo đảm để bánh xe luôn luôn đi trên lớp đá nhỏ vừa được rải, không để nhựa dính vào lốp xe (nếu rải bằng thiết bị móc sau thùng xe ôtô thì xe phải đi lùi). 7.2.4 Tốc độ xe và khe hở của thiết bị được điều chỉnh thích hợp tuỳ theo lượng đá nhỏ cần rải trên 1m 2. 7.2.5 Đá nhỏ phải được rải đều khắp trên phần mặt đường đã được phun tưới nhựa nóng. Trong một lượt rải các viên đá nhỏ phải nằm sát nhau, che kín mặt nhựa nhưng không nằm chồng lên nhau. 7.2.6 Việc bù phụ đá nhỏ ở những chỗ thiếu, quét bỏ những chỗ thừa và những viên đá nhỏ nằm chồng lên nhau phải tiến hành ngay trong lúc xe rải đá nhỏ hoạt động và kết thúc trong các lượt lu lèn đầu tiên. 7.2.7 Nếu mặt đường chỉ được tưới nhựa một nửa hoặc một phần thì khi rải đá cần chừa lại một dải giáp nối khoảng 20cm dọc theo diện tích đã được tưới nhựa vì khi thi công phần bên kia xe còn phun nhựa chồng lên dải giáp nối ấy. 7.2.8 Khi thi công bằng thủ công thì dùng ky xoay đá nhỏ thành từng lớp đều khắp và kín hết diện tích mặt đường, hoặc dùng xe cải tiến đi lùi để rải đá nhỏ. Các đống đá nhỏ phải được vận chuyển trước và bố trí ngay bên lề đường đã được quét sạch, cự ly và thể tích mỗi đống đá nhỏ phải được tính toán để bảo đảm định lượng đá nhỏ trên 1m 2 theo quy định. Rải đá nhỏ đến đâu, dùng chổi quét đều đá cho kín mặt đến đấy. 7.3 Lu lèn đá nhỏ 7.3.1 Dùng lu bánh hơi có tải trọng mỗi bánh từ 1,5 T đến 2,5 T, bề rộng lu ít nhất là 1,5m, lu lèn ngay sau mỗi lượt rải đá. Tốc độ lu trong 2 lượt đầu là 3km/h, trong các lượt sau tăng dần lên 13 TCVN 8863 : 2011 10km/h. Tổng số lượt lu là 6 lần qua một điểm. Nếu không có lu bánh hơi có thể dùng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T; tốc độ các lượt lu đầu là 2km/h, sau tăng dần lên 5km/h; tổng số lượt lu là 6 lần đến 8 lần qua một điểm. Khi có hiện tượng vỡ đá thì phải dừng lu. Tổng số lượt lu và sơ đồ lu lèn sẽ được chính xác hoá sau khi làm đoạn thử nghiệm (xem Điều 5.2). 7.3.2 Xe lu đi từ mép vào giữa và vệt lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20cm. Phải giữ bánh xe lu luôn khô và sạch. 7.3.3 Việc lu lèn các lớp đá nhỏ còn được tiếp tục nhờ bánh xe ôtô khi thông xe nếu thực hiện tốt các quy định ở Điều 7.4. 7.4 Bảo dưỡng sau khi thi công. 7.4.1 Mặt đường láng nhựa nóng sau khi thi công xong có thể cho thông xe ngay. Trong 2 ngày đầu cần hạn chế tốc độ xe không quá 10km/h và không quá 20km/h trong vòng từ 7 ngày đến 10 ngày sau khi thi công. Trong thời gian này nên đặt các ba-rie trên mặt đường để điều chỉnh xe ôtô chạy đều khắp trên mặt đường đồng thời để hạn chế tốc độ xe. 7.4.2 Sau khi thi công cần bố trí người theo dõi bảo dưỡng trong 15 ngày để quét các viên đá nhỏ rời rạc bị bắn ra lề khi xe chạy, sửa các chỗ lồi lõm cục bộ, những chỗ thừa nhựa thiếu đá hoặc ngược lại. 7.5 Trình tự thi công láng nhựa nóng một lớp trên mặt đường: 7.5.1 Làm sạch mặt đường đã được chuẩn bị theo điều 6.1. 7.5.2 Căng dây, vạch mức hoặc đặt cọc dấu làm cữ cho lái xe tưới nhựa thấy rõ phạm vi cần phun nhựa trong mỗi lượt. 7.5.3 Phun tưới nhựa nóng theo định mức ở Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Điều 7.1. 7.5.4 Rải ngay đá nhỏ có kích cỡ và định mức theo Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Điều 7.2. 7.5.5 Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi (hoặc bằng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T) theo các yêu cầu kỹ thuật trong Điều 7.3. 7.5.6 Bảo dưỡng mặt đường láng nhựa trong vòng 15 ngày theo các yêu cầu kỹ thuật trong Điều 7.4. 7.6 Trình tự thi công láng nhựa nóng hai lớp trên mặt đường: 1 và 2 - Tiến hành như ở Điều 7.5.1 và 7.5.2. 3- Phun tưới nhựa nóng lượt thứ nhất theo định mức ở Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Điều 7.1. 4- Rải ngay đá nhỏ lượt thứ nhất có kích cỡ và định mức theo Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Điều 7.2. 14 TCVN 8863 : 2011 5- Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi (hoặc bằng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T) theo các yêu cầu kỹ thuật trong Điều 7.3. 6- Phun tưới nhựa nóng lần thứ hai theo định mức ở Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định như trong Điều 7.1. 7- Rải ngay đá nhỏ lượt thứ hai có kích cỡ và định mức theo Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định như trong Điều 7.2. 8- Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi (hoặc bằng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T) theo các yêu cầu kỹ thuật trong Điều 7.3. 9- Bảo dưỡng măt đường láng nhựa trong vòng 15 ngày theo các yêu cầu kỹ thuật trong Điều 7.4. 7.7 Trình tự thi công láng nhựa nóng 3 lớp trên mặt đường: 7.1.1 Tiến hành các bước theo quy định tại Điều 7.6,1 đến Điều 7.6,8. Lượng nhựa và lượng đá nhỏ dùng để tưới và rải trong lần thứ nhất lấy theo Bảng 4. 7.7.2 Phun tưới nhựa nóng lần thứ hai theo định mức ở Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định như trong Điều 7.1. 7.7.3 Rải ngay đá nhỏ lượt thứ hai có kích cỡ và định mức theo Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định như trong Điều 7.2. 7.7.4 Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi (hoặc bằng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T) theo các yêu cầu kỹ thuật trong Điều 7.3. 7.7.5 Phun tưới nhựa nóng lần thứ ba theo định mức ở Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định như trong Điều 7.1. 7.7.6 Rải ngay đá nhỏ lần thứ ba có kích cỡ và định mức theo Bảng 4 và theo các yêu cầu kỹ thuật quy định như trong Điều 7.2. 7.7.7 Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi (hoặc bằng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T) theo các yêu cầu kỹ thuật trong Điều 7.3. 7.7.8 Bảo dưỡng mặt đường láng nhựa trong 15 ngày theo các yêu cầu trong Điều 7.4. 8 Giám sát, kiểm tra và nghiệm thu 8.1 Việc giám sát kiểm tra được tiến hành thường xuyên trước, trong và sau khi làm lớp láng nhựa nóng trên các loại mặt đường. Yêu cầu cơ bản đối với lớp láng nhựa bằng nhựa nóng trên các loại mặt đường là dính bám tốt với lớp mặt đường, không bong bật, không bị dồn làn sóng, không chảy nhựa khi trời nóng và phát huy được các tác dụng đã nêu tại 1.1. 8.2 Kiểm tra giám sát công việc chuẩn bị lớp mặt đường cần láng nhựa bao gồm: - Kiểm tra lại cao độ và kích thước hình học của mặt đường (theo biên bản nghiệm thu trước đó) . - Kiểm tra độ bằng phẳng của mặt đường bằng thước dài 3 m, hoặc thiết bị đo IRI. 15 TCVN 8863 : 2011 - Kiểm tra chất lượng bù vênh, vá ổ gà nếu là mặt đường cũ. - Kiểm tra độ sạch, mức độ khô ráo của mặt đường bằng mắt. - Kiểm tra kỹ thuật tưới nhựa thấm bám bằng mắt: đều khắp, chiều sâu thấm, thời gian chờ đợi nhựa đông đặc. - Kiểm tra lượng nhựa thấm bám đã dùng trên 1m 2 bằng cách ghi lại vạch chỉ mức nhựa trong thùng chứa nhựa của xe phun nhựa trước và sau khi phun nhựa trên một diện tích đã biết; lấy hiệu số của hai thể tích tương ứng với hai mức ấy chia cho diện tích đã được tưới. 8.3 Kiểm tra các xe máy, thiết bị: 8.3.1 Kiểm tra về sự hoạt động bình thường của các bộ phận của xe phun nhựa, xe và thiết bị rải đá nhỏ, các máy lu. 8.3.2 Đối với các bộ phận của xe phun nhựa nóng cần kiểm tra: - Tình trạng cách nhiệt của thùng chứa nhựa nóng: nhiệt độ của nhựa nóng trong thùng không được giảm xuống quá 2,5 OC trong mỗi giờ. - Độ chính xác của đồng hồ đo tốc độ xe ±1,5%; của tốc độ máy bơm ±1,5%; của đồng hồ đo dung lượng nhựa ±2%; của nhiệt kế đo nhiệt độ của nhựa nóng ±5OC. - Chiều cao của dàn phun thích hợp với biểu đồ tưới nhựa của từng loại xe, tương ứng với tốc độ xe, tốc độ bơm và lượng nhựa tưới cho 1m 2. - Độ đồng đều của lượng nhựa đã phun xuống mặt đường được kiểm tra bằng cách đặt các kha y bằng tôn mỏng có kích thước đáy là 25cmx40cm thành cao 4cm trên mặt đường để hứng nhựa khi xe phun nhựa đi qua. Cân khay trước và sau khi xe phun nhựa đi qua, lấy hiệu số sẽ có được lượng nhựa nóng đã tưới trên 0,10m 2; cần đặt 3 hộp trên một trắc ngang. Chênh lệch lượng nhựa tại các vị trí đặt khay không được quá 15%. - Chênh lệch giữa lượng nhựa đã phun trên 1m 2 với định mức không quá 5%. 8.3.3 Đối với xe và thiết bị rải đá nhỏ cần kiểm tra độ nhẵn và bằng phẳng của thùng ben, sự hoạt động của cửa xả và khe xả đá nhỏ, sự hoạt động của trục quay phân phối ngang và yếm chắn của thiết bị rải đá. Kiểm tra độ đồng đều của việc rải đá bằng cách đặt các khay bằng tôn có diện tích đáy là 25cmx40cm trên mặt đường để hứng đá khi máy rải đá nhỏ đi qua. Sự chênh lệch giữa các vị trí hứng đá không quá 10%. Số lượng đá nhỏ đã rải thực tế trên 1m 2 được phép chênh lệch với định mức không quá 8%. 8.3.4 Đối với máy lu cần kiểm tra tình trạng lốp, áp lực hơi, tải trọng của bánh xe. 8.4 Kiểm tra chất lượng của vật liệu: 8.4.1 Vật liệu đá nhỏ: Trước khi dùng phải lấy mẫu kiểm tra theo điều 4.1. Khi dùng khối lượng lớn thì cứ 1000m 3 phải thí nghiệm một tổ mẩu. 16 TCVN 8863 : 2011 Kiểm tra độ khô ráo của đá nhỏ, nhất là sau các ngày mưa. 8.4.2 Nhựa lỏng tưới thấm bám: Nhựa lỏng hoặc nhũ tương phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật ở các Phòng thí nghiệm hợp chuẩn. 8.4.3 Nhựa: - Ngoài những chỉ tiêu cần được thí nghiệm như đã nói ở điều 4.2, còn phải kiểm tra mỗi ngày một lần độ kim lún ở 25 OC của mẫu nhựa lấy trực tiếp từ thùng nấu nhựa sơ bộ. - Trong mỗi ngày thi công cần lấy nhựa trực tiếp từ bộ phận phân phối nhựa của xe phun nhựa để kiểm tra chất lượng. - Kiểm tra nhiệt độ của nhựa nóng trước khi bơm vào si-téc xe phun nhựa và trước khi phun tưới. Sai lệch cho phép là ±10OC (đối với nhựa 60/70 nhiệt độ yêu cầu khi tưới là 160 OC). - Nhựa đun đến nhiệt độ thi công không được giữ lâu trên 8 h. 8.5 Kiểm tra giám sát trong khi thi công lớp láng nhựa nóng: 8.5.1 Kiểm tra việc tưới nhựa nóng bảo đảm định mức, sự đồng đều, nhiệt độ tưới. Kiểm tra việc rải đá nhỏ bảo đảm tính kịp thời, bảo đảm định mức, kín mặt nhựa, việc quét đá thừa và bổ sung kịp thời chổ thiếu. Kiểm tra việc tưới nhựa và rải đá ở các chổ nối tiếp. Kiểm tra việc lu lèn: sơ đồ lu, số lần lu trên một điểm, tốc độ lu lèn, tình trạng đá nhỏ dưới bánh lu. Kiểm tra việc thực hiện công việc bảo dưỡng để tạo điều kiện tốt cho lớp láng nhựa hình thành. 8.5.2 Kiểm tra việc tổ chức giao thông nội bộ trong phạm vi công trường, việc bảo đảm giao thông trên đường. Kiểm tra việc tổ chức canh gác, đặt các dấu hiệu. 8.5.3 Kiểm tra các điều kiện an toàn lao động trong tất cả các khâu trước khi bắt đầu mỗi ca làm việc và cả trong quá trình thi công. 8.5.4 Kiểm tra việc bảo vệ môi trường chung quanh: không cho phép đổ nhựa thừa, đá thừa vào các cống, rãnh; không để nhựa dính bẩn vào các công trình hai bên đường. Không để khói đun nhựa ảnh hưởng nhiều đến khu vực dân cư bên đường. 8.6 Nghiệm thu Sau khi lớp láng nhựa nóng hình thành (từ 10 ngày đến 15 ngày sau khi thi công) tiến hành công việc nghiệm thu theo các tiêu chuẩn sau (xem Bảng 5). Bảng 5 – Tiêu chuẩn nghiệm thu Chất lượng lớp láng nhựa và kích thước mặt đường láng nhựa 1. Nhựa lên đều. Đá nhỏ phủ kín mặt Phương pháp kiểm tra Quan sát bằng mắt Tiêu chuẩn Đá nhỏ phủ kín mặt đường không dưới 98% diện tích 17

Thứ Tư, 16 tháng 3, 2016

Đề cương thiết kế đường ĐH GTVT

( Word Converter - Unregistered ) http://www.word-pdf-converter.com 7. Tác dụng của đường cong chuyển tiếp. Trường hợp cần bố trí đường cong chuyển tiếp. Xác định chiều dài đường cong chuyển tiếp tối thiểu? 1.Tỏc dng ca ng cong chuyn tip : - Khi xe chy t ng thng vo ng cong, k xe chy b thay i ( f= thnh f=R; Lc ly tõm tng t ngt xe kộm n nh; gúc gia trc trc v trc sau tng t =0 n = 0 ) => m bo tuyn ng phự hp vi qu o xe chy thc t v m bo k xe chy ko b thay i t ngt 2 on u ng cong trũn, b trớ ng cong chuyn tip. - Vic b trớ ng cong chuyn tip 2 du ng cong trũn cú tỏc dng ( thay i gúc ngot bỏnh xe t t, gim mc tng lc ly tõm, to tuyn dang hi hũa, m bo tm nhỡn) chc nng ni tip. 2, Quy nh trg hop b trớ ng cong chuyn tip: -TCVN 4054-85/98/05 : Vtk 60km/h. - 22TCN273-01 : Vtk50km/h. -TCVN 5739-97 : Phi tk ng cong chuyn tip vi bt kỡ ng cong no. 3, XD chiu di ng cong chuyn tip ti thiu. Lctmin= {15,0m;Lnsc,LB} trong ú v:vn tc tớnh toỏn tuyn ng(km/h). R: bỏn kớnh cong trũn c bn(m) Khi xe chy vo ng cong trũn phi gp nhng thay i : - R = + s t R = Rtk - Lc li tõm t giỏ tr 0 ti C = - Gúc s tng dn t giỏ tr 0 n ( : gúc hp bi bỏnh xe vi trc trc ca xe ) Nhng thay i t ngt ú s gõy cm giỏc khú chu cho ngi lỏi. Vỡ vy m bo cú s chuyn bin hi hũa ngi ta b trớ thờm ng cong chuyn tip.Ngoi tỏc dng v mt c hc ng cong chuyn tip cũn to ra 1 tuyn hi hũa khụng góy khỳc, m bo tm nhỡn, tng mc tin nghi, an ton. * Xỏc nh chiu di /c chuyn tip: - Gi thit V= const I: tng gia tc li tõm t: Thi gian xe chy t u n ht /c chuyn tip ( T N n T ) * Cỏc dng hỡnh hc ca /c chuyn tip: - /c Clothoid - /c parabol bc 3,4 * k la chn ng cong: ( Word Converter - Unregistered ) http://www.word-pdf-converter.com - Dng /c phự hp vi qu o chuyn ng ca xe - Tớnh toỏn cm ng cong c thc hin n gin,d dng. 8. Khái niệm siêu cao. Tác dụng của siêu cao. Trường hợp phải cấu tạo siêu cao. a, Siờu cao v tỏc dng ca siờu cao à= in h s à nh, ta cú th cho bk R ln, gim vn tc xe chy.Vỡ vy ta sdung pp to siờu cao,tc l mt g nm nghiờng v 1 phớa bng ca g cong. * /n : SC l cu to c bit trong cỏc ng cong cú bỏn kớnh nh gn ng phớa lng ng cong c nõng cao mt ng cú cựng dc ngang mt mỏi nghing v phớa bng ng cong xe chy an ton ờm thun *Tỏc dng : -gim lc ngang,gim tỏc hi ca lc li tõm m bo xe chy an ton trong ng cong -to tõm lớ cho ngi lỏi , ngi lỏi t tin iu khin xe chy trong ng cong -to mt m quan v quang hc ,lm cho mt ng khụng bj thu hp gi to khi vo g cong * dc s/c à= - isc isc= Thụng thng: iminsc = 2% =in imaxsc = 6% -à ( Word Converter - Unregistered ) http://www.word-pdf-converter.com 9. Xác định chiều dài đoạn nối siêu cao và cách bố trí đoạn nối siêu cao. Cách tiến hành và phạm vi áp dụng của các phương pháp quay siêu cao? *on ni sc , cỏc phng phỏp ni sc Lnsc= Lnsc : on ni sc ; B : b rng xe chy B = B ln ; : m rng mg trong cong ip: dc dc ph : khi vo ng cong t in n isc to thờm 1 dc na ( cao hn ) -thụng thng b trớ on ni sc trựng vi ng cong chuyn tip. Trng hp l ng cong trũn thỡ ta b trớ 1 na trờn ng thng , 1 na trờn ng cong, * cỏc phng phỏp nõng siờu cao - pp quay quanh tim : +cao trờn trc dc ko thay i +hay s dng, s dng ph bin nht, ko lm thay i dc dc trc - pp quay quanh mộp ng ; thay i cao trờn trc dc ớt s dng ; -nhiu ln ng thỡ phi to nhiu tõm quay -pp quay quanh trc o : to trc o ngoi mộp ng . quay quanh tim quay quanh mộp ng 10. Tác dụng của mở rộng phần xe chạy trong đường cong. Trường hợp phải bố trí mở rộng phần xe chạy. 1 Tỏc dng ca m rng phn xe chy -Khi xe chy trờn ng cong,trc sau c nh luụn hng tõm cũn bỏnh trc hp vi trc xe 1 gúc nờn bỏnh sau cú xu hng kớn vo phớa trong bng ng cong. Do ú i ng m xe chim dng ln hn trờn ng thng. Vỡ vy cn m rng phn xe chy trong nhng ng cong cú bỏn kớnh nh 2 a) TCVN 4054 -2005 Trng hp phi b trớ m rng phn xe chy -khi R hoc bng 15xe/h/2 ln xe khụng cn cú di phõn cỏch s dng theo quy trỡnh 3) b trớ vut ni m rng- khi cú on ni siờu cao hoc ng cong chuyn tip b trớ trựng hon ton vi on ni siờu cao v ng cong chuyn tip chiu di on ni m rng =Max (Lct,Lnsc) khi khụng cú ong cong chuyn tip b trớ 1 na trờn ng thng 1 na trờn ng cong.Chiu di on ni m rng ly t l ti thiu 1:10 theo quy lut bc 1 ( Word Converter - Unregistered ) http://www.word-pdf-converter.com 11. Xác định chiều dài tối thiểu của đoạn nối mở rộng phần xe chạy và cách bố trí đoạn nối mở rộng? Cụng thc: = Ehh + Ev -Khi xe chy trờn ng cong,trc sau ca xe luụn hng tõm, trc trc ca xe hp vi trc xe 1 gúc nờn xe yờu cu chiu rng ln hn trờn ng thng e1 = L : l chiu di tớnh t trc sau xe ti gim xúc phớa trc e1 : m rng ca 1 ln xe ; Hai ln xe : Ehh = e1 + e2 = 2e1 Cụng thc trờn nu xột kh nng thc t xe chy b lc ngang sang hai bờn, phi b sung s hng hiu chnh Ev = ; Cú th tớnh gn ỳng theo cụng thc -i vi ng cp cao bỏn kớnh ln, b trớ nhiu ng cong chuyn tip phự hp vi qu o chy xe nờn ko cn phi b trớ m rng phn xe chy - B tr m rng mt trong ng cong: m rng lm trựng vi on ni siờu cao hoc ng cong chuyn tip. khi khụng cú 2 yu t ny, on ni c cu to: mt na nm trờn ng thng v mt na trờn ng cong, trờn on ni m rng u (tuyn tớnh) m rng 1 m trờn chiu di ti thiu 10m - m rng cú th b trớ c hai bờn lng v bng ng cong, khi gp khú khn cú th b trớ 1 bờn 12. Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu dùng thiết kế trắc dọc. Mục đích và cơ sở xác định độ dốc dọc lớn nhất, độ dốc dọc nhỏ nhất trên đường đào, chiều dài đoạn dốc tối đa, chiều dài đoạn dốc tối thiểu. Cỏc ch tiờu k thut ch yu dựng tk MCD l cỏc ch tiờu kt tk on thng dc v cỏc ch tiờu kt tk on cong ng Mc ớch xỏc nh dc dc ln nht v nh nht l giỳp ngi thit k chn ra mt dc ti u. C s xỏc nh dc dc ln nht l khi lng o v cỏc yu t ng lc ca xe. Khi dc dc cng ln thỡ : +ng bỏm sỏt ng en nhiu hn ( Word Converter - Unregistered ) http://www.word-pdf-converter.com +khi lng o cng nh lm cho giỏ thnh xõy dng cng nh. + xe lờn dc s khú khn, tn nhiu chi phớ, khi xe xung dc lc hóm s lm mũn mt ng => chi phớ khai thỏc tng Khi dc dc cng nh thỡ : + khi lng o p ln => chi phớ xõy dng tng + k xe chy tt => Chi phớ khai thỏc gim Vic xỏc nh dc dc nh nht l da vo iu kin thoỏt nc. Vic thoỏt nc l yu t sng cũn ca mt con ng. Chn id : Tng chi phớ = (chi phớ XD + chi phớ khai thỏc)min Trờn thc t : idmin idtk idmax Chiu di on dc ln nht l chiu di ti a m bo cỏc yu t ng lc xe chy bỡnh thng. Chiu di on dc ln nht c quy nh theo tiờu chun(bng 4.2). Nu vt quỏ giỏ tr trong bng 4.2 phi cú cỏc on chem dc 2.5 % v cú chiu di b trớ ng cong ng(50 m). Chiu di on dc nh nht l chiu di ti thiu b trớ ng cong ng v khụng c nh hn cỏc quy nh bng 4.3 Nu Ld cng di thỡ nh hng ca dc lờn k xe chy cng ln v cng rừ rt. Do ú k nờn b trớ nhng on dc quỏ di nht l khi id ln ; ngc li nu id quỏ nh thỡ tuyn g tr thnh dng rng ca=> k xe chy k tin nghi Ldmin Ldtk Ldmax Giỏ tr Ldmin, Ldmax cho trong quy trỡnh tựy thuc vo idtk ( Word Converter - Unregistered ) http://www.word-pdf-converter.com 13. Tác dụng của đường cong đứng, bán kính đường cong đứng lồi và lõm tối thiểu. Trường hợp phải bố trí đường cong đứng. Tỏc dng ca ng cong ng l to iu kin tt nht cho xe chy v phng din quang hc,c hc, ng lc ca xe. C th l: - gim lc xung kớch ca bỏnh xe vi mg ti mi im i dc lm cho kin xe chy c tin nghi an ton -m bo tm nhỡn ban ngy trờn ng cong ng li, -m bo tm nhỡn ban ờm trờn ng cong ng lừm, -m bo hn ch lc ly tõm trờn ng cong ng lừm. Yờu cu ng cong ng phi bỏm sỏt a hỡnh, cng bỏm sỏt thỡ khụng nhng khi lng cụng trỡnh bt i m cũn m bo cho cụng trỡnh n nh lõu di Trng hp phi b trớ ng cong ng: -Khi vn tc thit k nh hn 60 km/h l hiu i s tuyt i gia 2 dc >= 2%, -Khi vn tc tk >= 60km/h l hiu i s tuyt i gia 2 dc >=1%./ 14. Nguyên tắc lựa chọn bán kính đường cong đứng thiết kế. Trình tự và nội dung thiết kế trắc dọc đường ô tô. -Nguyờn tc la chn bỏn kớnh ng cong ng: to iu kin tt cho xe chy an ton,ờm thun, mt khỏc cng phi bỏm sỏt a hỡnh v m bo m quan cho ng. Tuy nhiờn khụng c nh hn cỏc giỏ tr trong bng (4.6 v 4.7) a) Bỏn kinh ti thiu ng cong ng li: m bo tớnh ờm thun v hn ch xung kớch. trong ú: d1: chiu cao mt ngi lỏi xe; d2 chiu cao chng ngi vt; S tm nhỡn xe chy; TH1: Bo m tm nhỡn 2 xe trỏnh nhau d1=d2=d, S=S2 TH2: Bo m tm nhỡn 1 chiu: (xe, chng ngi vt trờn ng) S=S1, d2=0 => .b) Bỏn kớnh ti thiu ng cong ng lừm: -m bo tm nhỡn 2 xe trỏnh nhau vi hp= chiu cao ốn pha, = gúc m rng ốn pha - gim s khú chu do lc li tõm gõy ra ; b: gia tc li tõm. Trình tự và nội dung thiết kế trắc dọc đường ô tô. B1: T s liu cho x qui mụ, cp hng ca tuyn g tk

Thứ Ba, 15 tháng 3, 2016

Bài kiểm tra thủy văn công trình

P= m .100% n +1 Sắp xếp trị số các mẫu theo thứ tự từ lớn đến nhỏ Giá tri P(%) được tính theo công thức vọng số (theo K-M): m: là số thứ tự của mẫu sau khi đã sắp xếp Lấy trị số của mẫu sau khi đã sắp xếp và tần suất tích lũy đã tính toán vẽ trên đồ thị sẽ được các điểm tần suât kinh nghiệm Các giá trị tinh toán lập được bảng sau: STT Năm Lượng mưa X(mm) X giảm 1 1977 84.2 136.5 9.09 1.33522 2 1978 86.1 132.9 18.18 3 1979 90.1 121.5 4 1980 121.5 5 1981 6 (Ki -1)2 (Ki-1)3 0.33522 0.11238 0.037671 1.30001 0.30001 0.09001 0.027003 27.24 1.1885 0.1885 0.03553 0.006697 109.4 36.36 1.07014 0.07014 0.00492 0.000345 132.9 90.1 45.45 0.88135 -0.11865 0.01408 -0.00167 1982 89.2 89.4 54.54 0.8745 -0.1255 0.01575 -0.00198 7 1983 89.4 89.2 63.63 0.87254 -0.12746 0.01625 -0.00207 8 1984 136.5 86.1 73.72 0.84222 -0.15778 0.02489 -0.00393 9 1985 83 84.2 81.81 0.82363 -0.17637 0.03111 -0.00549 10 1986 109.4 83 90.9 0.81189 -0.18811 0.03538 -0.00666 P(%) Ki Ki -1 Tổng X= ∑X i n 0.38029 = 102.23 Các hệ số: Xtb Cv Cs CS 0.049929 ∑ ( K − 1) = i (n − 3).CV3 102.23 0.205559 0.821187 3 = 0.821187 2 CV = ∑ ( K − 1) i n −1 2 = 0.205559 2)Vẽ đường tần suất lý luận theo hàm PearsonIII: 2CV ≤ Cs ≤ 2CV 1 − K min ⇔ 2 × 0.205559 ≤ 0.821187 ≤ 2 × 0.205559 1 − 0.81189 - Kiểm tra bất đẳng thức: →thỏa mãn điều kiện Từ Cs và P% tra phụ lục 3-1 được Φ và tính được XP% theo bảng sau: 3 P% 0.01 0.1 1 3 5 10 25 50 75 90 95 97 99 99.9 ∅ 5.56 4.24 2.89 2.18 1.84 1.34 0.58 -0.13 -0.73 -1.17 -1.38 -1.52 -1.74 -2.02 1.142 0.871 0.59 0.447 0.378 0.275 0.119 -0.026 -0.15 -0.240 -0.283 -0.312 -0.357 -0.415 0.759 0.71 6 0.687 0.642 0.584 70.297 65.675 59.793 ∅.Cv Kp=∅.Cv+ 1 2.14 2 Xp=Kp . Xtb 1.871 1.59 1.447 1.378 1.275 1.119 219.036 191.305162.944 148.028 140.885 130.381 114.4148 0.973 99.498 0.849 86.893 77.650 73.238 Từ (P% và XP) vẽ được đường tần suất lý luận (là một đường cong trơn) trên cùng đồ thị với đường tần suất kinh nghiệm.: II) Vẽ đường tần suất lý luận theo phương pháp Loga Pearson III: Số liệu: STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Lượng mưa X(mm) 84.2 86.1 90.1 121.5 132.9 89.2 89.4 136.5 83 109.4 Năm 1977 1978 1979 1980 1981 1982 1983 1984 1985 1986 log x = LogX LogX - LogXtb 136.5 132.9 121.5 109.4 90.1 89.4 89.2 86.1 84.2 83 2.135133 2.123525 2.084576 2.039017 1.954725 1.951338 1.950365 1.935003 1.925312 1.919078 0.135132651 0.123524981 0.084576278 0.039017322 -0.045275209 -0.048662481 -0.049635146 -0.064996849 -0.074687909 -0.080921908 1022.3 Tổng X giảm 20.01807 (LogX - LogXtb )2 0.018260833 0.015258421 0.007153147 0.001522351 0.002049845 0.002368037 0.002463648 0.00422459 0.005578284 0.006548355 0.065427511 (LogX - LogXtb )3 0.002467635 0.001884796 0.000604987 5.93981E-05 -9.28071E-05 -0.000115235 -0.000122284 -0.000274585 -0.00041663 -0.000529905 0.00346537 ∑ log x = 2.001807 n Ta sử dụng trị số thủy văn sau khi logarit hóa, với các tham số thống kê tương ứng là: +)Trị số trung bình cộng: σ log x = ∑ (log x − log x) n −1 2 = 0.085236 +)Độ lệch tiêu chuẩn: 4 CS = n.∑ (log x − log x) 3 (n − 1)( n − 2)(σ log x ) 3 = 0.821187 +) Hệ số lệch: log x = log x + K .σ log x Xác định trị số XP với các chu kì khác nhau: Chu kì K được xác định theo bảng 3-2 tương ứng hẹ số lệch CS và P%. Ta lập LogXtb 2.001807 được bảng sau: δLogX Cs P% K 0.085263 0.821187 20 0.78 10 1.336 4 1.993 2 2.453 1 2.891 0.5 3.312 LogXP% 50 -0.132 1.98874 5 2.066505 2.169929159 2.209150139 2.246495333 2.282391 XP% 97.4418 116.5481 2.113911 129.990 4 147.8867139 161.8639517 176.3986808 191.598 Từ P% va XP% theo bảng trên ta vẽ được đường tần suất lý luận III) Vẽ đường tần suất lý luận theo hàm Kritxky- Menken: Sử dụng đường tần suất kinh nghiệm và các tham số thống kê đã có ở trên tính n=CS/Cv≈4 nên ta chọn bảng CS=4CV tra ra KP , tính XP lập được bảng sau: P% 0.01 0.1 1 3 5 10 25 50 75 90 95 97 99 99.9 Kp 2.2 1.87 1.58 1.43 1.36 1.26 1.11 0.98 0.86 0.77 0.72 0.69 0.64 0.56 Xtb 102.23 102.23 102.23 102.23 102.23 102.23 102.23 102.23 102.23 102.23 102.23 102.23 102.23 102.23 XP=Xtb.Kp 224.906 191.170 161.523 146.188 139.032 128.809 113.475 100.185 73.605 70.538 65.427 57.248 87.917 78.717 Với P% và XP từ bảng trên ta vẽ được đường tần suât lý luận theo ham K-M IV) Xác định lượng mưa ứng với các tân suât thiết kế 1%, 2% và 4%: Từ các đường tần suất lý luận đã vẽ theo ba cach trên ta xác định được lượng mưa tương ứng theo bảng sau 1% Hàm PIII Loga PearsonIII 2% 4% 163 153 144 176.4 161.8 147.88 5 Hàm Kritxky-Menken 161 153 142 Giá trị tính toán và đường tần suất có sự tham khảo phần mềm CLC của ĐH xây dựng 6

Thứ Bảy, 12 tháng 3, 2016

Cách đấu nối các CPU của PLC S7 200

62 Order No. 6ES7 216-2DA00-0XB0 6ES7 216-2BD00-0XB0 Accessories (see below) Micro PLC SIMATIC S7Ć200 May 99 Extract from Siemens Catalog ST 70 No. Price Unit SIM 274 simulator for CPU 216 Ground terminals (10 pieces) 3 6ES5 728-8MA11 6ES7 274-1XK00-0XA0 Total 5 4 6ES7 291-8GD00-0XA0 EEPROM 16 Kbytes 0 1 2 3 4 5 System configuration 6 7 Terminal block, 14Ćpin, 10 pieces 601) 60 Ċ Ċ Ċ 852) Ċ 30 60 120 65 125 250 30 60 60 80 Ċ 60 mA 1801) 1801) Unit Price Total 6ES7 290-2CA00-0XA0 6ES7 290-2AA00-0XA0 Total price Total No. Price Unit = + Max. 400 mA; an additional 24 V DC power supply is required if this figure is exceeded S mA Current consumption from 24 V DC 6ES7 292-2AA00-0XA0 Order No. 60 60 70 70 80 80 120 80 120 210 80 100 160 100 70 70 70 200 340 Current consumption from backplane bus No. mA S mA -1000 -1000 Modules Terminal block, 12Ćpin, 10 pieces Labeling strips, 24 pieces Item 3,5 3,5 3,5 3,5 3,5 3,5 3,5 3,5 3,5 3,4,5 3,5 3,5 3,4,5 3,5 3,5 3,5 3,5 3 Order No. B 1,2,3,4,5 1,2,3,4,5 MC 291 memory submodule 2 1 Accessories Item 1) Total input current of all inputs 2) Power supply for relay coils Total EM 221 digital input modules: 8 x 24 V DC, sink input 8 x 24 V DC, source output 8 x 24 V AC 8 x 120 V AC EM 222 digital output modules: 8 x 24 V DC 8 x relay 8 x AC 24 to 230 V EM 223 digital I/O modules: 4 inputs at 24 V DC, 4 outputs at 24 V DC 8 inputs at 24 V DC, 8 outputs at 24 V DC 16 inputs at 24 V DC, 16 outputs at 24 V DC 4 inputs at 24 V DC, 4 relay outputs 8 inputs at 24 V DC, 8 relay outputs 16 inputs at 24 V DC, 16 relay outputs 4 inputs at 120 V AC, 4 outputs at 120-230 V AC EM 231 analog input module: 3 inputs, 12 bits + sign EM 232 analog output module: 3 inputs, 12 bits + sign EM 235 analog I/O module: 3 inputs, 1 output, 12 bits CP 242Ć2 communications processor CP 242Ć8 communications processor 6ES7 221-1BF00-0XA0 6ES7 221-1BF10-0XA0 6ES7 221-1JF00-0XA0 6ES7 221-1EF00-0XA0 6ES7 222-1BF00-0XA0 6ES7 222-1HF00-0XA0 6ES7 222-1EF00-0XA0 6ES7 223-1BF00-0XA0 6ES7 223-1BH00-0XA0 6ES7 223-1BL00-0XA0 6ES7 223-1HF00-0XA0 6ES7 223-1PH00-0XA0 6ES7 223-1PL00-0XA0 6ES7 223-1EF00-0XA0 6ES7 231-0HC00-0XA0 6ES7 232-0HB00-0XA0 6ES7 235-0KD00-0XA0 6GK7 242Ć2AX00Ć0XA0 6GK7 242Ć8DP00Ć0XA0 Item CPU 216, DC outputs CPU 216, relay outputs CPU 216 SIMATIC S7Ć200 Configuring CPU 216 SIMATIC S7Ć200 Configuring Input assignment for integrated functions All inputs of the CPU 212, CPU 214, CPU 215 and CPU 214 can be used as standard inputs. Input assignment When the integrated functions are in use, certain inputs are assigned and are no longer available for standard tasks or other integrated functions. The following tables specify which inputs are assigned in each case and the functions they perform. CPU 212 Input 0.0 0.1 Interrupt processing (INT) INT 0 Function of input fF/sF High-speed counters (HSC) HSC 0 Signals Up/down 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ CPU 214/215/216 Input 0.0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 1.0 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Interrupt processing (INT) INT 0/1 INT 2/3 INT 4/5 INT 6/7 Signals sF/fF High-speed counters (HSC) HSC 0 Signals Mode 0 Up/dn. Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Up/dn. Ċ Ċ Ċ Up/dn. Ċ Ċ Ċ Mode 1 Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Up/dn. Ċ Reset Ċ Up/dn. Ċ Reset Ċ Mode 2 Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Up/dn. Ċ Reset Enab. Up/dn. Ċ Reset Enab. Mode 3 Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Up/dn. Direct. Ċ Ċ Up/dn. Direct. Ċ Ċ Mode 4 Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Up/dn. Direct. Reset Ċ Up/dn. Direct. Reset Ċ Mode 5 Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Up/dn. Direct. Reset Enab. Up/dn. Direct. Reset Enab. Mode 6 Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Up Down Ċ Ċ Up Down Ċ Ċ Mode 7 Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Up Down Reset Ċ Up Down Reset Ċ Mode 8 Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Up Down Reset Enab. Up Down Reset Enab. Mode 9 Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ A B Ċ Ċ A B Ċ Ċ Mode 10 Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ A B Reset Ċ A B Reset Ċ Mode 11 Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ Ċ A B Reset Enab. A B Reset Enab. sF/fF sF/fF sF/fF HSC 1 HSC 2 Legend: INT: HSC: Ċ: fF: sF: Up: Down: Interrupt HighĆspeed counter Input not assigned Detection of falling signal edge Detection of rising signal edge Pulse input for incremental counting Pulse input for decremental counting Enab.: Reset: Direct.: A: B: Count enable input Reset input (hardware reset) Counting direction input Signal 1 for 90_ phaseĆshifted counter Signal 2 for 90_ phaseĆshifted counter Dimensional diagrams Minimum clearance for installation Dimensions in mm 25 25 25 25 Micro PLC SIMATIC S7Ć200 May 99 Extract from Siemens Catalog ST 70 63 SIMATIC S7Ć200 Configuring Dimensional diagrams (continued) CPU 221 Dimensions in mm 66 62 90 82 96 88 80 35 80 40 8 CPU 212 Dimensions in mm 66 62 160 80 80 35 40 6,5 e.g. PC/PPI cable e.g. PC/PPI cable SIM 274 23 66 CPU 222 Dimensions in mm 66 62 90 82 80 35 96 88 40 8 64 Micro PLC SIMATIC S7Ć200 May 99 Extract from Siemens Catalog ST 70 80 SIMATIC S7Ć200 Configuring Dimensional diagrams (continued) CPU 214 Dimensions in mm 66 62 197 80 80 35 40 6,5 e.g. PC/PPI cable SIM 274 e.g. PC/PPI cable 23 96 CPU 224 Dimensions in mm 66 62 120,5 112,5 96 88 80 35 80 40 8 CPU 215 Dimensions in mm 66 62 218 80 80 35 40 6,5 SIM 274 23 96 Micro PLC SIMATIC S7Ć200 May 99 Extract from Siemens Catalog ST 70 65 SIMATIC S7Ć200 Configuring Dimensional diagrams (continued) CPU 216 Dimensions in mm 66 62 218 80 80 35 40 6,5 SIM 274 23 96 EMs from the S7-21x series Dimensions in mm 66 62 90 160 80 35 80 80 40 6,5 EMs from the S7-22x series 32 I/O 8 or 16 I/O Dimensions in mm 4 66 62 38 71,2 1) 46 63,2 9,5 80 88 96 80 35 40 8 CPU 8 I/O 16 I/O 1) Minimum distance between the modules when mounting in switch gear cabinet with M4 type screws PC/PPI cable Dimensions in mm PPI 60 33 40 105 15 24 4750 66 Micro PLC SIMATIC S7Ć200 May 99 Extract from Siemens Catalog ST 70 41 165 PC

Thứ Tư, 9 tháng 3, 2016

Cảm biến thông minh Omron ZX

K3MA-F K3MA-F Đặc tính kỹ thuật Đầu ra tiếp điểm rơ le Mục Tải định mức Dòng điện định mức Điện áp tiếp điểm tối đa Dòng tiếp điểm tối đa Công suất đóng cắt tối đa Tải có thể cho phép tối thiểu Tuổi thọ cơ Tuổi thọ điện (ở nhiệt độ môi trường là 20oC) Tải trở kháng (cosφ = 1) Tải cảm ứng (cosφ =0,4; L/R=7 ms) 5 A ở 250VAC, 5 A ở 30VDC 1,5 A ở 250 VAC ; 1,5A ở 30 VDC tối đa 5 A (ở đầu nối COM) 250VAC, 150 VDC 5 A (ở đầu nối COM) 1,250 VA, 150W 250 VA, 30 W 10 mA, 5 VDC tối thiểu 5.000.000 lần (tần số đóng mở 1.200 lần / phút) tối thiểu 100.000 lần (tần số đóng mở tải định mức 10 lần / phút) Đầu vào tiếp điểm không điện áp hoặc hở collector Đầu vào Dải đo Tiếp điểm không điện áp (tối đa 30 Hz) 0,05 tới với xung bật / tắt độ rộng tối thiểu 15 ms. 30,00Hz. Hở collector (tối đa 5 kHz) với xung bật / tắt độ rộng tối thiểu 90µs. Độ chính xác ±0,1% FS ± tối đa 1 chữ số (ở 23 ± 5oC) Phạm vi hiển thị -19999 tới 99999 (với chức năng biến đổi tỷ lệ). 0,05 tới 5000,0Hz. Các đặc tính kỹ thuật Tín hiệu đầu vào Độ chính xác đo Phương pháp đo Dải hiển thị tối đa Màn hình Chỉ thị cực tính Chỉ thị 0 Chức năng tỷ lệ Chức năng giữ Thiết lập trễ Các chức năng khác Đầu ra Trễ ở các đầu ra so sánh Cấp bảo vệ Bảo vệ bộ nhớ Tiếp điểm không điện áp (tối đa 30Hz, xung bật / tắt, độ rộng tối thiểu 15ms) Xung điện áp (tối đa 5 kHz, xung bật / tắt độ rộng tối thiểu 90µs, điện áp bật: 4,5 tới 30V / điện áp tắt : 0 tới 2V) Hở collector (tối đa 5 kHz, xung bật / tắt độ rộng tối đa 90µs) Cảm biến có thể kết nối Điện áp ON dư : tối đa 2,5 V; Dòng rò : tối đa 0,1 mA Dòng tải : Tổi thiểu 15mA. Phải có thể chuyển tải tối đa 5mA một cách độc lập. ±0,1%FS ± 1 chữ số (ở 23 ± 5oC) Phương pháp chu kỳ 5 chữ số (-19999 to 99999) Màn hình số 7 thanh, độ cao nét chữ: 14,2 mm. “-“ được hiển thị tự động khi tín hiệu đầu vào âm. Các số 0 đứng đầu không được hiển thị. Lập trình với các phím trước (Phạm vi của màn hình : -19999 tới 99999). Vị trí dấu chấm thập phân tuỳ chọn. Giữ giá trị tối đa, giá trị tối thiểu Lập trình với các phím trước (0001 tới 9999). Chức năng biến đổi tỷ lệ ; Thay đổi màu màn hình: xanh (đỏ), đỏ (xanh) Thay đổi loại đầu ra OUT (giới hạn trên, giới hạn dưới, giới hạn trên / dưới) Xử lý trung bình (trung bình đơn giản OFF/2/4/8) Thời gian tự động trở về 0; Thời gian bù khởi động; Khoá thay đổi thiết lập Tạo giá trị khởi đầu thông số; Thời gian tự động quay trở lại màn hình Rơ le : 2 SPST-NO Tối đa 750 ms Mặt trước : NEMA4X cho sử dụng trong nhà (tương đương với IP66) Vỏ phía sau : IEC tiêu chuẩn IP20 Các đầu nối : IEC tiêu chuẩn IP00 + Bảo vệ ngón tay (VDE0106/100) Bộ nhớ tự lưu (EEPROM) (Có thể ghi lại 100.000 lần) 9-4

Thứ Ba, 8 tháng 3, 2016

Tài liệu Control net

What is ControlNet? ControlNet, like other CIP Networks, follows the Open Systems Interconnection (OSI) model, which defines a framework for implementing network protocols in seven layers: physical, data link, network, transport, session, presentation and application. Networks that follow this model define a complete suite of network functionality from the physical implementation through the application or user interface layer. As with all CIP Networks, ControlNet implements CIP at the Session layer and above while adapting CIP to the specific ControlNet technology at the Transport layer and below. This network architecture is shown in Figure 1. ControlNet is a digital network that provides high-speed transport of time-critical I/O and messaging data—including upload/download of programming and configuration data and peer-to-peer messaging—on a single physical media link. Each device and/or controller is a node on the network. The ControlNet network infrastructure is passive, making node functionality independent of physical location and the network itself inherently tolerant to individual lost node connections. Figure 1 ControlNet as Part of the CIP OSI Model To further decrease complexity, ControlNet systems require only a single point of connection for both configuration and control. This is because ControlNet supports both I/O (or implicit) messages—those that typically contain time-critical control data—and explicit messages— those in which the data field carries both protocol information and specific service requests. And, as a producer-consumer network that supports multiple communication hierarchies and message prioritization, ControlNet provides more efficient use of bandwidth than a device network based on a source-destination model. ControlNet systems can be configured to operate either in a centralized or distributed control architecture using peer-to-peer communication. ControlNet’s time-based message scheduling mechanism provides network devices with deterministic and predictable access to the network while preventing network collisions. This scheduling mechanism allows time-critical data, which is required on a periodic, repeatable and predictable basis, to be produced on a predefined schedule without the loss of efficiency associated with continuously requesting, or “polling,” for the required data. The Physical Layer ControlNet offers users a choice of network topologies and physical media. The possible variants in topology are shown in Figure 2. Multiple topologies and media types can be mixed within one system. End-to-end network length varies based on the number of nodes, type of media and use of repeaters, as shown in Table 1. The CIP Advantage: Technology Overview Series PUB00200R0 ©2008 ODVA, Inc. Figure 2 ControlNet Topology Options ControlNet - CIP on CTDMA Technology www.odva.org Page 2 When a coax cable media is chosen, ControlNet uses RG-6 quad shield coax cable, the same standard cable that is used in the cable TV industry. This coax cable is inexpensive, readily available and has high noise immunity. Several types of outer jackets are available (plenum, high flex, armor) to meet any application or environmental requirement. Media Coax Fiber Coax or Fiber with Repeater Maximum Drop Length 2 32 48 49-99 Nodes Nodes Nodes Nodes 1000 m 500 m 250 m requires (3280 ft) (1520 ft) (820 ft) repeaters Depends on repeater capability, fiber and termination quality Depends on number of repeaters, repeater capability, fiber and termination quality 1m (3.3 ft) 1m (3.3 ft) 1m (3.3 ft) 1m (3.3 ft) Table 1 End-to-end network distance based on cable media Connectors are standard BNC-type for IP20 applications and TNC-type for IP67 applications where dust, dirt and/or liquids are present. Two 75-W termination resistors are required: one on each end of the cable to limit the reflections from transmitted signals on the trunkline. A passive tap is required for every permanent node on the network. Custom taps for ControlNet can be rail-mounted and easily connected to the ControlNet trunk cable. Taps are available in different styles, including straight, right angle and “Y.” Although the taps must be installed while the network is powered-down, they allow devices to be added or removed while the network is powered. Taps may be installed anywhere along the ControlNet trunk cable, with no minimum separation distance. A 1m drop line from the tap to the device is standard. Transformer coupling is utilized in each node to provide electrical isolation. When a fiber optic media is chosen, ControlNet incorporates a full-duplex, point-to-point fiber link using a transmitter and receiver at each end of a pair of fibers. The fiber characteristics are shown in Table 2. Specification Fiber Technology Core/Cladding Numerical Aperture Short Range (300 m) Step index, hard clad silica (HCS) 200/230 um 0.5 Medium Range (3000 m) Graded index, multi-mode 62.5/125 um 0.275 Table 2 Fiber characteristics Redundant cable media is a ControlNet option that allows all messages to be transmitted simultaneously on both cable paths. Each node evaluates signal quality, and the best quality signal is chosen dynamically. The CIP Advantage: Technology Overview Series PUB00200R0 ©2008 ODVA, Inc. ControlNet - CIP on CTDMA Technology www.odva.org Page 3 In addition to its ControlNet port for control and information, each ControlNet node has a network access port that makes it possible for a computer or other support tool to plug into the network and communicate with any other device on the network. The network access port uses a standard 8-pin, RJ-45 connector. Repeaters may be used to increase end-to-end network lengths and the number of nodes per segment. They may also be used to connect coax to fiber cables for increased noise immunity or greater distance. For a given system, the maximum number of repeaters will be limited by the propagation delay introduced by the repeater. When determining the maximum number of repeaters and/or the maximum distance capabilities of the system, the individual propagation delays (media, taps and repeaters) must total less than 120 microseconds between the two furthest points on the network. Intrinsically safe options are available through vendor implementations of ControlNet products that meet various EU, CENELEC, UL and FM certifications for use in potentially explosive atmospheres. The Data Link Layer ControlNet uses a Concurrent Time Domain, Multiple Access (CTDMA) algorithm to ensure the precise time for message delivery. This protocol is based on a fixed, repetitive time cycle called a Network Update Time (NUT), as shown in Figure 4. The NUT can be configured for a duration ranging from 2 to 100 milliseconds. Each node contains its own timer synchronized to the NUT for the local link. Media access is determined by local subdivision of the NUT into access slots based on node number. Each NUT is divided into three major parts: scheduled, unscheduled and guardband, and this sequence is repeated in every NUT. Figure 4 The CTDMA algorithm’s NUT ensures precise time for message delivery Users select NUT parameters with a network configuration tool. These parameters are distributed to all nodes via the moderator, which is the node with the lowest MAC ID on the link. The network parameters are broadcast during the guardband portion of the bandwidth. ControlNet’s network synchronization method assures that no node will transmit on the medium with parameters that do not agree with those currently in use. Different links (joined by bridges) may have different NUT durations and network parameters, and will have their own moderators. The Network and Transport Layers ControlNet uses two forms of messaging: Unconnected messaging is used in the connection establishment process and for infrequent, low-priority messages. Unconnected messages always use the unscheduled bandwidth, and the unconnected resources in a device are referred to as the Unconnected Message Manager, or UCMM. To receive a Declaration of Conformity, ControlNet products are required to implement a UCMM to receive requests from other devices. The CIP Advantage: Technology Overview Series PUB00200R0 ©2008 ODVA, Inc. ControlNet - CIP on CTDMA Technology www.odva.org Page 4 Connected messaging on ControlNet utilizes resources within each node that are dedicated in advance to a particular purpose, such as frequent explicit message transactions or real-time I/O data transfers. Connection resources are reserved and configured using communications services available via the UCMM. The process of opening a connection is called Connection Origination, and the node that initiates the connection establishment request is called a Connection Originator, or just an Originator. Conversely, the node that responds to the establishment request is called a Connection Target, or a Target. ControlNet has two types of messaging connections: explicit and implicit (I/O data). Explicit messaging connections are point-to-point relationships that are established to facilitate request-response transactions between two nodes. These connections are general purpose in nature and can be used to reach any network-accessible items within a device. Explicit messaging connections utilize unscheduled services on ControlNet. Implicit connections, on the other hand, are established to move application-specific I/O data at regular intervals. These connections are multicast in nature, and often are set up as one-to-many relationships in order to take full advantage of the producer/consumer model. Implicit connections utilize scheduled services on ControlNet, providing highly deterministic transfer of data. ControlNet supports three device classes based on network communication capabilities: Messaging Class, Adapter Class and Scanner Class. Each class supports a basic set of communications services, but may provide other optional services too. Messaging Class products support unscheduled explicit messaging (connected or unconnected) that is sent or received from all other classes of products. Messaging Class products are the targets of explicit message connection requests, and may also be an originator of these requests, but they cannot send or receive scheduled, real-time I/O data. Examples of products in this class include: Computer interface cards for program upload and download to HMI products, robots and PLCs; Computer interface cards or other hardware that supports HMI applications that gather data from control systems (i.e., MIS); Software applications that do not require real-time I/O response; and Network configuration and diagnostic tools. Adapter Class products are the targets of scheduled I/O data connection requests from Scanner Class products. They cannot send or receive scheduled real-time I/O data unless they are requested to do so by a scanner, and they do not store or originate the data transmit schedule. Adapter Class products receive unscheduled explicit message requests (connected or unconnected) from all other classes of products. They may also exchange (peer) data using unscheduled messages with any class of device, but they cannot originate such relationships. Examples of products in this class include: I/O rack adapters producing and consuming scheduled real-time data; Weigh scales, welders, drives and robots sending and receiving real time scheduled data at the request of PLCs and other controllers; Weigh scales, welders, drives and robots sending and receiving unscheduled message data to and from computer interface cards, PLCs and each other; and The CIP Advantage: Technology Overview Series PUB00200R0 ©2008 ODVA, Inc. ControlNet - CIP on CTDMA Technology www.odva.org Page 5 HMI products sending and receiving scheduled and unscheduled data to PLCs. Scanner Class products are the originators of scheduled I/O data connection requests to Adapter Class products, as well as to other Scanner Class products (i.e., scheduled peer-topeer). These products may also be the originators or targets of unscheduled explicit connection requests to and from other classes of products, and they can also send or receive unscheduled messages to or from all other classes of products. Examples of products in this class include: PLCs, controllers and robots sending and receiving real time scheduled data to I/O rack adapters, PLCs, robots, weigh scales, welders and MMI products; PLCs, controllers and robots sending and receiving unscheduled message data to other PLCs, robots, weigh scales, computer cards, welders and MMI products; and Computer interface cards used for PC-based control. The Upper Layers ControlNet uses the Common Industrial Protocol (CIP), a strictly object-oriented protocol, at the upper layers. Each CIP object has attributes (data), services (commands) and behaviors (reactions to events). CIP''s producer-consumer communication model provides more efficient use of network resources than a source-destination model by allowing the exchange of application information between a sending device (e.g., the producer) and many receiving devices (e.g., the consumers) without requiring data to be transmitted multiple times by a single source to multiple destinations. In producer-consumer networks, a message is identified by its connection ID, not its destination address (as is the case with source-destination networks). CIP’s message structure makes it possible for multiple nodes to consume data produced by a single source based solely on the connection ID to which the message refers. Thus, the producer-consumer model provides a clear advantage for users of CIP Networks by making efficient use of network resources in the following ways: If a node wants to receive data, it only needs to ask for it once to consume the data each time it is produced. If a second (third, fourth, etc.) node wants the same data, all it needs to know is the connection ID to receive the same data simultaneously with all other nodes. CIP also includes "device types" for which there are "device profiles." For a given device type, the device profile will specify the set of CIP objects that must be implemented, configuration options and I/O data formats. This consistency in object implementation for a given device type provides another clear advantage for users of CIP Networks by promoting a common application interface for a given device type and interoperability in networks comprised of devices from multiple vendors. For applications where unique functionality is required, it is also possible for a ControlNet vendor to define additional vendor-specific objects in a ControlNet-compliant product in order to support the functional requirements of particular applications. Seamless bridging and routing is perhaps the most significant advantage for users of CIP Networks for it is this mechanism that most protects the user''s investment for the future. The ability to originate a message on one CIP Network, such as DeviceNet, and then pass it to another CIP Network, such as ControlNet, with no presentation at the Application Layer, means that users can incorporate incremental application improvements to existing installations and/or integrate automation systems with diagnostic, prognostic and/or IT applications. Seamless bridging and routing between both homogeneous and heterogeneous CIP Networks is enabled by a set of objects that defines routing mechanisms for a device to use when forwarding the contents of a message produced on one network port to another. The CIP Advantage: Technology Overview Series PUB00200R0 ©2008 ODVA, Inc. ControlNet - CIP on CTDMA Technology www.odva.org Page 6

Thứ Tư, 2 tháng 3, 2016

Vi xử lý - Phần II CẤU TRÚC PHẦN CỨNG HỆ VI ĐIỀU KHIỂN

GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT VI XỬ LÝ PHẦN II: MCS-51 NGUYỄN THANH HẢI, NGÔ THANH BÌNH-KTĐT.ĐHGTVT 1 CHƯƠNG III : CẤU TRÚC PHẦN CỨNG HỆ VI ĐIỀU KHIỂN Giới thiệu chung Lịch sử phát triển của các bộ vi ...

Thứ Ba, 1 tháng 3, 2016

Thiết kế trạm dẫn động xích tải

Thiết kế môn học chi tiêt máy GVHD-Thầy Bùi Vũ Hùng Phạm Nh Nam Lớp Cơ Giới Hóa XDGT-K47 1 Trờng Đại Học Giao Thông Vận Tải Đề số viii thiết kế trạm dẫn động xích tải (Phơng án 9) Số ...