Thứ Bảy, 26 tháng 3, 2016
Tự động hóa và điều chỉnh thiết bị điện (chương 4)
C2
R2
C
X
X
K=
C2
R2
R1 C
R1
Y
+
R1
X
Y = K
Y
+
C
Y = K
K=
X
C
R1
1 + T1 .p
.X;
(1 + T1 p )(1 + T2 p )
K = R 2 .C 1 ; T = R 1 .C 1 ; T2 = R 2 .C 2
C2
R2
R1
R1
R2
; T = R 1 .C 1 ; T2 = R 2 .C 2
R1
Y = K
Y
+
1 + T1 .p
.X;
( 1 + T2 p )
1 + T1 .p
.X;
(1 + T1 p ).(1 + T2 p )
R2
R .C
; T = 1 1 ; T2 = R 2 .C 2
2.R 1
2
C2
+
Y
Y=
R2
K
.X; K =
; T = R 1 .C 1 ;
(1 + T2 p ).p
2.R 1 .C
C2
R1
X
C2
R2
R1
C1
R2
Y = K
Y
+
K=
K.(1 + T1 .p )
.X;
(1 + T2 p ).(1 + T3 p )
R3
; T = R 1 .C 1 ; T2 = 2.R 1 .C 1 ; T3 = R 3 .C 3
2.R 1
+
Hàm truyền một số khâu hiệu chỉnh
TT Khâu
Sơ đồ
Hàm truyền
hiệu
chỉnh
1
C
X R
K
1
Y = .X; K =
Y
p
R.C
+
R2
C
2
X
R1
+
Y
K
.X;
(1 + Tp )
R
K = 2 ; T = R 2 .C
R1
Y=
3
R1
X
4
5
X
+
C
X
R2
C
Y
R
Y
+
+
C
R1
+
C1
R1
C2
R2
1
R1
C1
R1
Y = K
Y
+
K=
8
X R C
Y = K.(1 + Tp ).X;
R
K = 2 ; T = R 1.C
R1
Y
7
X
Kp
.X ;
(1 + Tp )
K = R2 .C ; T = R1.C
Y =
Y
R2
6
X
Y = K.p.X; K = R.C
R2
R1 C
X
K.(1 + Tp )
.X;
X
1
K=
; T = R1.C
R 1.C
Y=
C
2R
2
+
Y
Y = K
1 + T1 .p
.X;
( 1 + T2 p )
R2
; T = R 1 .C 1 ; T2 = R 2 .C 2
R1
1
.X;
(1 + T1p )(1 + T2 p )
K = R 2 .R 1; T = R1.C1; T2 = R 2 .C 2
C2
R2
+
Y
9
Y = K
K=
10
X
R1
R1
C1
R1
C1
R1
Y=
Y
+
K=
C3
R3
C2 R2
X
R2
R .C
; T = 1 1 ; T2 = R 2 .C 2
2.R 1
2
C2
11
+
1
.X;
(1 + T1p ).(1 + T2p )
Y = K
Y
K=
K
.X;
(1 + T2 p ).p
R2
; T = R 1.C1.
2.R 1.C
K.(1 + T1.p )
.X;
(1 + T2 p ).(1 + T3p )
R3
; T = R 1.C1;
2.R 1
T2 = 2.R1.C1; T3 = R 3 .C3
12
Mạch PID
Sơ đồ khối tổng quát của các khâu hiệu chỉnh PID
P
UV
I
D
UV
Tín hiệu đầu ra đợc tính
U ra = K p U V + K I U V dt + K D
dU V
dt
Hàm truyền đợc viết:
K
U ra ( p ) = K p + I + K D .p U V ( p )
p
2
U ra ( p ) K D p + K p .p + K i
=
U V ( p)
p
Viết lại biểu thức hàm truyền
A 1 p 2 + A 2 .p + 1
W( p ) =
p
K
A1 = D
KI
A2 =
=
Kp
KI
1
KI
Sơ đồ ví dụ
R2
R1
UV
R3
P R5
+
C1
R8
I
-
R6
+
C2
R4
+
D R7
+
Ura
4.3. Mạch phi tuyến dùng KĐTT
Các khâu phi tuyến dùng đẻ giới hạn vùng tác động của một số thông số
trong mạch điều khiển tự động rất thờng dùng. Ví dụ cần giới hạn dòng điện
khi khởi động động cơ. Chúng có thể đợc dùng để tạo hàm phi tuyến. Những
hàm phi tuyến này đợc tạo bằng việc tuyến tính hóa từng đoạn đặc tính theo
nguyên tắc:
n
y = y 0 + ax + b i ( x x 0 i )
(pt - 1)
i =1
Trong đó: bi = 0 khi x x0i;
bi = const khi x> x0i.
Ví dụ có một đờng cong phi tuyến trên hình pt1, nó có thể đợc tuyến
tính hóa thành bốn đoạn. Tín hiệu vật lí x, y đợc đổi thành tín hiệu điện Ux,
Uy. Phơng trình đờng cong tuyến tính hóa có thể viết:
3
U y = U 0 + k 0U x + k i ( U x U 0i )
(pt - 2)
i =1
Trong đó: ki = 0 khi Ux Uxi;
ki = ki khi Ux > Uxi
Từ phơng trình (pt - 2) thấy rằng đờng cong là tổng của 5 điện áp. Sơ đồ
mạch thực hiện biểu thức trên đợc vẽ trên hình pt2. Số hạng thứ nhất của biểu
thức (pt - 2) là U0 có một giá trị ra U0 khi giá trị vào Ux = 0 vào. Số hạng thứ
hai là một tín hiệu điện áp biến thiên tuyến tính, chừng nào điện áp vào còn
nhỏ hơn Ux1 đầu ra còn biến thiên tuyến tính. Khi đầu vào lớn hơn U x1 đờng
cong thành phi tuyến, sau khi tuyến tính hóa, có thành phần là số hạng thứ 3,
nó tỷ lệ với hiệu Ux - Ux1 với hệ số khuếch đại k 1. Nếu không có số hạng này
trong đoạn Ux1 Ux2 tín hiệu ra biến thiên theo đờng thẳng nối dài nét đứt
(hình pt1). Khi tín hiệu vào lớn hơn Ux2 xuất hiện thêm số hạng thứ 4 tỷ lệ
với hiệu Ux Ux2 . Tín hiệu vào tiếp tục tăng khâu phi tuyến thứ ba hoạt
động tỷ lệ với Ux Ux3.
Nh vậy tổng 5 (hình pt2) có năm đầu vào mỗi đầu vào đợc tạo hàm một
đoạn đặc tính tơng ứng với tín hiệu đầu vào.
1
U0
2
Ux
3
5
Uy
4
Hình pt1. Tuyến tính hóa đờng cong phi
tuyến
Hình pt2. Sơ đồ khối mạch tuyến tính
hóa đờng cong phi tuyến
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét